Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới có đáp án - Trắc nghiệm
51 câu hỏi
Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức đại số?
\[\frac{{x\; + \;1}}{x}\].
\({x^2} - 5\).
\[\frac{{x\; - \;1}}{0}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \[\frac{{x\; - \;1}}{0}\] không phải là phân thức đại số vì có mẫu bằng 0.
Sử dụng quy tắc đổi dấu, ta đưa phân thức \[\frac{{ - x - y}}{3}\] về dạng phân thức nào sau đây?
\[\frac{{x - y}}{{ - 3}}\].
\[\frac{{x + y}}{3}\].
\[\frac{{x - y}}{3}\].
\[\frac{{x + y}}{{ - 3}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có \[\frac{{ - x - y}}{3} = \frac{{ - \left( { - x - y} \right)}}{{ - 3}} = \frac{{x + y}}{{ - 3}}\].
Với điều kiện nào của \[x\] thì phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) có nghĩa?
\[x \le 2\].
\(x \ne 2\,;\,\,x \ne - 3\).
\[x = 2\].
\[x \ne 2\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Để phân thức \(\frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^3}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right)}}\) có nghĩa thì \(\left( {x - 2} \right)\left( {x + 3} \right) \ne 0\) hay \(x \ne 2\,;\,\,x \ne - 3\).
Với giả thiết các phân thức đều có nghĩa, phân thức nào dưới đây bằng với phân thức \[\frac{y}{{3x}}\]?
\[\frac{{3{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].
\[\frac{{{y^2}}}{{9x{y^2}}}\].
\[\frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\].
\[\frac{{3y}}{{9x{y^2}}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Ta có \[\frac{y}{{3x}} = \frac{{y \cdot 3y}}{{3x \cdot 3y}} = \frac{{3{y^2}}}{{9xy}}\] (theo tính chất cơ bản của phân thức).
Kết quả phép tính \(\frac{{5x + y}}{{3y}} + \frac{{2x - y}}{{3y}}\) là
\[\frac{{7x}}{{6y}}\].
\[\frac{{7x - 2y}}{{3y}}\].
\[\frac{{7x + 2y}}{{3y}}\].
\[\frac{{7x}}{{3y}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{5x + y}}{{3y}} + \frac{{2x - y}}{{3y}} = \frac{{5x + y + 2x - y}}{{3y}} = \frac{{7x}}{{3y}}\).
Kết quả phép nhân \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\) là
\[\frac{2}{{x - 3}}\].
\[\frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}\].
\[\frac{2}{{x + 3}}\].
\[\frac{2}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}{{3x}} \cdot \frac{{6x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}\)\[ = \frac{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right).6x}}{{3x.{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{x - 3}}\].
Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?
\[0x + 3 = 0.\]
\[{x^2} - 2 = 0\].
\(\frac{1}{2}x - 3 = 0.\)
\(\frac{5}{x} + 1 = 0.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)
Do đó, phương trình \(\frac{1}{2}x - 3 = 0\) là phương trình bậc nhất với \(a = \frac{1}{2} & ;\,\,b = - 3.\)
Vậy ta chọn phương án C.
Phương trình \[3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\]có tập nghiệm là
\[S = \emptyset \].
\[S = \left\{ 2 \right\}\].
\[S = \left\{ 5 \right\}\].
\[S = \left\{ 8 \right\}\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có: \[3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\]
\[3x - 1 = 3x - 6\]
\[3x - 3x = - 6 + 1\]
\[0x = - 5\]
Do đó, phương trình \[3x - 1 = 3\left( {x - 2} \right)\]có tập nghiệm là \[S = \emptyset \].
Một hình chữ nhật có chiều dài là \[x\,\,\,\left( {cm} \right)\], chiều dài hơn chiều rộng \[3\,\,cm.\] Diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}.\] Phương trình tìm ẩn \[x\] là
\[3x\; = 4\].
\[3\left( {x + 3} \right) = 4\].
\[x\left( {x + 3} \right) = 4\].
\[x\left( {x - 3} \right) = 4\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Chiều dài của hình chữ nhật là \[x\,\,\left( {cm} \right)\]
Chiều rộng của hình chữ nhật là \[x - 3\,\,\,\left( {cm} \right)\].
Vì diện tích hình chữ nhật là \[4\,\,c{m^2}\]nên ta có phương trình là \[x\left( {x - 3} \right) = 4\].
Cho hàm số \(y = \frac{{m - 1}}{{m + 1}}x + 5.\) Với giá trị nào của \(m\) thì hàm số đã cho là hàm số bậc nhất?
\(m \ne 1.\)
\(m \ne - 1.\)
\(m = 1.\)
\(m \ne 1\) và \(m \ne - 1.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Để hàm số \(y = \frac{{m - 1}}{{m + 1}}x + 5\) là hàm số bậc nhất thì \(a = \frac{{m - 1}}{{m + 1}} \ne 0\) tức là \(m - 1 \ne 0\) và \(m + 1 \ne 0\) hay \(m \ne 1\) và \(m \ne - 1.\)
Vậy ta chọn phương án D.
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x - 1.\) Để giá trị của hàm số bằng 3 thì giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu?
\(x = 2.\)
\(x = 1.\)
\(x = 5.\)
\(x = 3.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để giá trị của hàm số bằng 3 thì \(2x - 1 = 3.\) Suy ra \(2x = 4\) nên \(x = 2.\)
Vậy ta chọn phương án A.
Giá trị của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) là
\(m = - 5.\)
\(m = \frac{1}{2}.\)
\(m = - 1.\)
\(m = \frac{3}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Vì đồ thị hàm số \(y = \left( {m - 1} \right)x - m + 4\) đi qua điểm \(\left( {2; - 3} \right)\) nên ta có:
\( - 3 = \left( {m - 1} \right) \cdot 2 - m + 4\)
\( - 3 = 2m - 2 - m + 4\)
\( - 3 = m + 2\)
\(m = - 5.\)
Vậy ta chọn phương án A.
Đội văn nghệ khối 8 của trường có 3 bạn nam lớp 8A, 3 bạn nữ lớp 8B, 1 bạn nam lớp 8C và 2 bạn nữ lớp 8C. Chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 để tham gia tiết mục của trường. Số kết quả có thể là
9.
3.
2.
1.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Đội văn nghệ khối 8 của trường có tất cả 9 bạn nên hành động chọn ngẫu nhiên một bạn trong đội văn nghệ khối 8 có 9 kết quả có thể.
Số kết quả có thể của hành động chọn ngẫu nhiên một chữ cái trong từ “MATHEMATIC” là
10.
7.
9.
8.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Các kết quả có thể là M; A; T; H; E; I; C, có 7 kết quả có thể.
Bạn My có các tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “MATHEMATIC”. Bạn My rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là
1.
\[0,1\].
\[0,2\].
\[0,3\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Có 10 chữ cái trong từ “MATHEMATIC” nên số kết quả có thể là 10.
Chọn ngẫu nhiên một thẻ nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 2 tấm thẻ ghi chữ T nên có 2 kết quả thuận lợi.
Xác suất để rút được tấm thẻ ghi chữ T là \[\frac{2}{{10}} = 0,2\].
Lớp 8C có 38 bạn, trong đó có 17 nữ. Cô giáo chọn ngẫu nhiên một bạn làm sao đỏ. Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là
\[\frac{{17}}{{38}}\].
\[\frac{{13}}{{38}}\].
\[\frac{{11}}{{38}}\].
\[\frac{{21}}{{38}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Số kết quả có thể là 38.
Chọn ngẫu nhiên một bạn nên các kết quả có thể là đồng khả năng.
Có \[38--17 = 21\] bạn nam nên có 21 kết quả thuận lợi.
Xác suất cô chọn trúng một bạn nam là \[\frac{{21}}{{38}}\].
Bạn Ly chọn ngẫu nhiên một quyển vở mới trong số vở bạn có, gồm 5 quyển vở Bút Cầu 100 trang giống nhau, 3 quyển vở Campus 200 trang giống nhau và 3 quyển vở Campus 100 trang giống nhau. Số kết quả có thể của hành động này là
11.
5.
3.
100.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Vì 5 quyển vở Bút Cầu 100 trang giống nhau, 3 quyển vở Campus 200 trang giống nhau và 3 quyển vở Campus 100 trang giống nhau nên hành động chọn ngẫu nhiên một quyển vở có 3 kết quả có thể là: vở Bút Cầu 100 trang, vở Campus 200 trang và vở Campus 100 trang.
Một cửa hàng thống kê số lượng các loại máy tính xách tay bán được trong một năm vừa qua như sau:
Loại máy tính | A | B | C |
Số lượng bán được (chiếc) | 712 | \[1\,\,005\] | \[1\,\,045\] |
Xác suất thực nghiệm (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba) của biến cố E: “Chiếc máy tính loại A được bán ra trong năm đó của cửa hàng” là
\[0,257\].
\[0,258\].
\[0,364\].
\[0,363\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Năm vừa qua cửa hàng bán được \[712 + 1\,\,005 + 1\,\,045 = 2\,\,762\] (chiếc máy tính), trong đó có 712 chiếc loại A.
Xác suất thực nghiệm của biến cố E là \[\frac{{712}}{{2762}} \approx 0,258\].
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu
hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
Cho tam giác \[ABC\] đồng dạng với tam giác \[A'B'C'\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\[\widehat B = \widehat {C'}\].
\[\widehat A = \widehat {B'}\].
\[\widehat C = \widehat {B'}\].
\[\widehat B = \widehat {B'}\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: D
Ta có nên \[\widehat A = \widehat {A'}\,;\,\,\widehat B = \widehat {B'}\,;\,\,\widehat C = \widehat {C'}\].
Vậy chọn phương án D.
Nếu \[\Delta MNP\] và \[\Delta DEF\] có \[\widehat M = \widehat D = 90^\circ \], \(\widehat P = 50^\circ \). Để thì cần thêm điều kiện
\[\widehat E = 50^\circ \].
\[\widehat F = 60^\circ \].
\[\widehat E = 40^\circ \].
\[\widehat F = 40^\circ \].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Xét \[\Delta MNP\] có \[\widehat M = 90^\circ \], \(\widehat P = 50^\circ \) nên \(\widehat N = 40^\circ \).
Xét \[\Delta MNP\] và \[\Delta DEF\] có \[\widehat M = \widehat D\] (gt) cần thêm điều kiện \[\widehat E = 40^\circ \] thì \[\widehat N = \widehat E = 40^\circ .\]
Khi đó
(g.g).





Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì \[AB{\rm{ // }}CD\] nên \[\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\] (hai góc so le trong)
Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta BDC\] có:
\[\widehat {DAB} = \widehat {CBD} = 90^\circ \]; \[\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\] (cmt)
Do đó 
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]. Tích \[HB \cdot \,HC\] bằng

\[B{C^2}\].
\[A{C^2}\].
\[A{B^2}\].
\[A{H^2}\].
Đáp án đúng là: D
Xét \[\Delta AHB\] và \[\Delta CHA\] có:
\[\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \]; \[\widehat {BAH} = \widehat C\] (cùng phụ với \[\widehat {CAH}\])
Do đó 
Cho hình bình hành \[ABCD\], kẻ \[AH\, \bot \,CD\] tại \[H\]; \[AK\, \bot BC\] tại \[K\]. Khẳng định nào sau đây là đúng?





Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Vì \[ABCD\] là hình bình hành (gt) nên\[\widehat B = \widehat D\](hai góc đối của hình bình hành)
Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta ABK\] có
\[\widehat {AHD} = \widehat {AKB} = 90^\circ \]; \[\widehat B = \widehat D\] (cmt)
Do đó
Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình gì?
Hình chữ nhật.
Hình bình hành.
Hình vuông.
Hình thoi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Hình chóp tứ giác đều là có đáy là hình vuông và chân đường cao trùng với giao điểm của hai đường chéo đáy.
Số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tứ giác đều là
\(60^\circ .\)
\(90^\circ .\)
\(120^\circ .\)
\(180^\circ .\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông. Do đó số đo mỗi góc ở đỉnh của đáy hình chóp tam giác đều là \(90^\circ .\)
Trong các miếng bìa sau, miếng bìa nào khi gấp và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều?

Hình 4.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 2.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: B
Khi gấp miếng bìa Hình 2 và dán lại thì được một hình chóp tứ giác đều.
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(S{O^2} = S{A^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).
\(S{O^2} = S{A^2} + 2A{B^2}\).
\(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).
\(S{A^2} = S{O^2} + 2A{B^2}\).
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) có: \(S{A^2} = S{O^2} + A{O^2}\) \[\left( 1 \right)\].
Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) có: \(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) hay \(A{C^2} = 2A{B^2}\) (do \(AB = BC\)).
Mà \(AO = \frac{{AC}}{2}\) nên \(A{O^2} = \frac{{A{C^2}}}{4} = \frac{{2A{B^2}}}{4} = \frac{{A{B^2}}}{2}\) \[\left( 2 \right)\].
Từ \[\left( 1 \right)\]và \[\left( 2 \right)\] suy ra \(S{A^2} = S{O^2} + \frac{{A{B^2}}}{2}\).
Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình gì?
Hình chữ nhật.
Hình bình hành.
Hình vuông.
Hình thoi.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Hình chóp tứ giác đều là hình chóp có đáy là hình vuông.
Một hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có chiều cao \(SO = 24\,\,{\rm{cm}}\), trung đoạn \(SI = 25\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Độ dài đoạn \(OI\) là

\[7\,\,{\rm{cm}}\].
\[14\,\,{\rm{cm}}\]
\[21\,\,{\rm{cm}}\].
\[28\,\,{\rm{cm}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Xét \(\Delta SOI\) vuông tại \(O\) có: \(S{O^2} + O{I^2} = S{I^2}\)
Suy ra \(O{I^2} = S{I^2} - S{O^2}\)\( = {25^2} - {24^2}\)
Do đó \(OI = 7\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)
Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng \(35\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{,}}\) cạnh đáy bằng \(24\,\,{\rm{cm}}\). Độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là

\[37\,\,{\rm{cm}}\].
\[73\,\,{\rm{cm}}\].
\[27\,\,{\rm{cm}}\].
\[57\,\,{\rm{cm}}\].
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có \(SE\) là trung đoạn nên \(E\) là trung điểm của \(AB\).
Xét \(\Delta ABD\) có \(E,\,\,H\) lần lượt là trung điểm của \(AB,\,\,BD\).
Suy ra \(EH\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(EH = \frac{1}{2}AD = 12\,\,{\rm{cm}}\,{\rm{.}}\)
Xét \(\Delta SEH\) vuông tại \(H\) có: \(S{E^2} = S{H^2} + E{H^2}\)\( = {35^2} + {12^2}\)
Do đó \(SE = 37\,{\rm{cm}}\).
Cho biểu thức \[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}.\]
Điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\].
Biểu thức \(P\) sau khi rút gọn là phân thức có mẫu thức là \(9 - x.\)
Biểu thức \(P\) có giá trị bằng 4 tại \(x = - 1\).
Với \(\left| {x + 2} \right| = 1\) thì có 2 giá trị của biểu thức \(P\) .
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
⦁Điều kiện xác định của biểu thức \(P\) là \(9 - {x^2} \ne 0,\) \(x + 3 \ne 0\) hay \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\].
Do đó ý a) là đúng.
⦁Với \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\], ta có:
\[P = \frac{{{x^2} - 6x + 9}}{{9 - {x^2}}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]\[ = \frac{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{\left( {3 - x} \right)\left( {x + 3} \right)}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]
\[ = \frac{{3 - x}}{{x + 3}} + \frac{{4x + 8}}{{x + 3}}\]\[ = \frac{{3 - x + 4x + 8}}{{x + 3}} = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\].
Khi đó, với \[x \ne 3,\,\,x \ne - 3\] thì \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\].
Như vậy, biểu thức \(P\) sau khi rút gọn là phân thức có mẫu thức là \(x + 3.\)Do đó ý b) là sai.
⦁ Thay \(x = - 1\) vào \[P = \frac{{3x + 11}}{{x + 3}}\], ta được:
\[P = \frac{{3 \cdot \left( { - 1} \right) + 11}}{{\left( { - 1} \right) + 3}} = \frac{{ - 3 + 11}}{2} = 4.\]
Như vậy,\(P = 4\) tại \(x = - 1\). Do đó ý c) là đúng.
⦁ Ta có \(\left| {x + 2} \right| = 1\)
\(x + 2 = 1\) hoặc \(x + 2 = - 1\).
\(x = 1\) (TMĐK) hoặc \(x = - 3\) (loại vì \[x \ne - 3\]).
Thay \(x = 1\) vào biểu thức \(P,\) ta được: \(P = \frac{{3 \cdot 1 + 11}}{{1 + 3}} = \frac{{3 + 11}}{4} = \frac{7}{2}.\)
Khi đó, với \(\left| {x + 2} \right| = 1\) thì \(P = \frac{7}{2}\) nên với \(\left| {x + 2} \right| = 1\) thì chỉ có 1 giá trị của biểu thức \(P\).
Do đó ý d) là sai.
Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
Cho biểu thức \[K = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 3}}{x}\].
Điều kiện xác định của biểu thức \(K\) là \[x \ne 1\,;\,\,x \ne - \,1;\,\,x \ne 0\,;\,\,x \ne - \,3.\]
Biểu thức \(K\) sau khi rút gọn là phân thức có tử thức là \(x + 3.\)
Với \(x = - 1\) thì \(K = 2.\)
Có 2 giá trị của \(x\) để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) S. b) Đ. c) S. d) Đ.
⦁Điều kiện: \[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\x + 1 \ne 0\\{x^2} - 1 \ne 0\\x \ne 0\end{array} \right.\] hay \[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\x + 1 \ne 0\\\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) \ne 0\\x \ne 0\end{array} \right.\] nên \[\left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ne 0\\x + 1 \ne 0\\x \ne 0\end{array} \right.\] do đó \[\left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne - 1\\x \ne 0\end{array} \right.\].
Như vậy, điều kiện xác định của biểu thức \(K\) là \[x \ne 1\,;\,\,x \ne - \,1;\,\,x \ne 0\]. Do đó ý a) sai.
⦁Với \[x \ne 1\,;\,\,x \ne - \,1;\,\,x \ne 0\], ta có:
\[K = \left( {\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} + \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{{x^2} - 1}}} \right) \cdot \frac{{x + 3}}{x}\]
\[ = \left[ {\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} - \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} + \frac{{{x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}}} \right] \cdot \frac{{x + 3}}{x}\]
\[ = \frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {{\left( {x - 1} \right)}^2} + {x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 3}}{x}\]
\[ = \frac{{{x^2} + 2x + 1 - {x^2} + 2x - 1 + {x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 3}}{x}\]
\[ = \frac{{4x + {x^2} - 4x - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 3}}{x}\]
\[ = \frac{{{x^2} - 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)}} \cdot \frac{{x + 3}}{x} = \frac{{x + 3}}{x}.\]
Như vậy, với \[x \ne 1\,;\,\,x \ne - \,1;\,\,x \ne 0\] thì \(K = \frac{{x + 3}}{x}.\) Do đó ý b) đúng.
⦁ Với \(x = - 1\) (TMĐK), ta có \(K = \frac{{ - 1 + 3}}{{ - 1}} = - 2.\)
Khi đó, với \(x = - 1\) thì \(K = - 2.\) Do đó ý c) sai.
⦁Ta có \(K = \frac{{x + 3}}{x} = 1 + \frac{3}{x}.\)
Để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{3}{x} \in \mathbb{Z}\).
Khi đó, \(x \in \)Ư\[\left( 3 \right) = \left\{ { - 1\,;\,\,\,1\,;\,\, - 3\,;\,\,3} \right\}\] và \[x \ne 1\,;\,\,x \ne - \,1;\,\,x \ne 0\] nên \(x \in \left\{ { - 3\,;\,\,3} \right\}\).
Suy ra để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên thì \(x \in \left\{ { - 3\,;\,\,3} \right\}\).
Hay có 2 giá trị của \(x\) để biểu thức \(K\) nhận giá trị nguyên. Do đó ý d) đúng.
Vậy: a) S. b) Đ. c) S. d) Đ.
Cho hàm số \(\left( d \right):y = \left( {2 - m} \right)x + 3m - 1\).
Điều kiện để hàm số trên là hàm bậc nhất là \(m = 2\).
Với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) đi qua điểm \(A\left( {0\,;\,\,4} \right).\)
Để \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(m = 3.\)
Để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(m = 2.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) S b) S c) Đ d) S
⦁Điều kiện để hàm số trên là hàm số bậc nhất là \(2 - m \ne 0\) suy ra \(m \ne 2\). Do đó ý a) sai.
⦁Với \(m = - 1\), ta có: \(\left( d \right):y = 3x - 4\).
Thay \(x = 0,y = 4\) vào \(\left( d \right):y = 3x - 4\), ta được: \(3.0 - 4 = 4\) hay \( - 4 = 4\) (vô lí).
Như vậy, với \(m = - 1\) thì đồ thị hàm số \(\left( d \right)\) không đi qua điểm \(A\left( {0;4} \right).\) Do đó ý b) sai.
⦁Để đường thẳng \(\left( d \right)\) song song với \(\left( {d'} \right):y = - x + m - 3\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}2 - m = - 1\\3m - 1 \ne m - 3\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3\\m \ne - 1\end{array} \right.\).
Do đó, \(m = 3.\) Do đó ý c) đúng.
⦁Nhận thấy đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(2.\)
Đường thẳng \(\left( d \right)\) luôn cắt trục tung tại điểm có tung độ là \(3m - 1\).
Do đó, để \(\left( d \right)\) cắt đường thẳng \(\left( {d''} \right):y = - x + 2\) tại một điểm thuộc trục tung thì \(2 = 3m - 1\).
Suy ra \(m = 1.\)Do đó ý d) sai.
Vậy: a) S. b) S. c) Đ. d) S.
Cô Hương đầu tư \(400\) triệu đồng vào hai khoản: mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất \(8\% \) một năm và mua trái phiếu chính phủ với lãi suất \(6\% \) một năm. Cuối năm cô Hương nhận được \(29\) triệu đồng tiền lãi. Gọi số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu doanh nghiệp là \(x\) (triệu đồng) \(\left( {0 \le x \le 400} \right)\).
Số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ là \(400 - x\) (triệu đồng).
Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8x\) (triệu đồng).
Số tiền lãi thu được từ trái phiếu chính phủ là \(0,06.\left( {400 - x} \right)\) (triệu đồng).
cô Hương đã dùng \(150\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
⦁Số tiền cô Hương dùng để mua trái phiếu chính phủ là \(400 - x\) (triệu đồng).
Do đó ý a) là đúng.
⦁Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8\% .x\) hay \(0,08x\) (triệu đồng).
Do đó ý b) là sai.
⦁Số tiền lãi cô Hương nhận được từ trái phiếu doanh nghiệp là \(8\% .x\) hay \(0,08x\) (triệu đồng).
Số tiền lãi thu được từ trái phiếu chính phủ là \(0,06.\left( {400 - x} \right)\) (triệu đồng).
Do đó ý c) là đúng.
⦁Theo đề bài, ta có phương trình \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\).
Giải phương trình, ta được: \(0,08x + 0,06\left( {400 - x} \right) = 29\)
\(0,08x + 24 - 0,06x = 29\)
\(0,02x + 24 = 29\)
\(0,02x = 5\)
\(x = 250\) (TMĐK)
Như vậy, cô Hương đã dùng \(250\) triệu đồng để mua trái phiếu doanh nghiệp. Do đó ý d) là sai.
Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
Để chuẩn bị cho buổi thi đua văn nghệ nhân ngày Tết thiếu nhi, cô giáo đã chọn ra 10 học sinh gồm: 4 học sinh nữ là Hoa, Mai, Linh, My; 6 học sinh nam là Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm các học sinh tập múa trên.
Các kết quả có thể xảy ra là \(10.\)
Có \(6\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ”.
Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là \(0,5.\)
Xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bắt đầu bằng chữ H” là \(0,2.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) Đ
⦁Có 10 kết quả có thể xảy ra khi chọn ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm tập, đó là: Hoa, Mai, Linh, My, Cường, Hùng, Nguyên, Kiên, Phúc, Hoàng. Do đó ý a) đúng.
⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nữ” là 4 gồm Hoa, Mai, Linh, My.
Do đó ý b) sai.
⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam” là 6.
Do đó, xác suất của biến cố “Học sinh được chọn là nam” là \(\frac{6}{{10}} = 0,6.\) Do đó ý c) sai.
⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Học sinh được chọn là nam và có tên bằng đầu bằng chữ H” là 2 và là Hùng; Hoàng.
Do đó, xác suất của biến cố đó là: \(\frac{2}{{10}} = 0,2.\) Do đó ý d) đúng.
Vậy: a) Đ. b) S. c) S. d) Đ.Một hộp đựng 30 chiếc bút bi được đánh số từ \(1\) đến \(30\), đồng thời các bút từ \(1\) đến 10 là bút mực đỏ và những chiếc bút còn lại là mực xanh; các chiếc bút có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một chiếc bút trong hộp.
Có \(20\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh”.
Có \(2\) kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục”.
Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh” là \(0,3.\)
Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bút mực xanh và ghi số chia hết cho 3” là \(\frac{2}{5}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: a) Đ b) S c) S d) S
⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút mực xanh” là: \(30 - 10 = 20\).
Do đó ý a) đúng.
⦁Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút lấy ra là bút được ghi số tròn chục” là: bút ghi số \(10;\)
số 20 và số 30.
Như vậy, có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố trên. Do đó ý b) sai.
⦁Xác suất của biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh” là: \(\frac{{20}}{{30}} = \frac{2}{3}.\) Do đó ý c) sai.
⦁Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố “Chiếc bút được lấy ra là bủ mực xanh và ghi số chia hết cho là: bút ghi các số \(21\,;\,\,24\,;\,\,27\,;\,\,30.\)
Do đó, xác suất của biến cố trên là: \(\frac{4}{{30}} = \frac{2}{{15}}\). Do đó ý d) sai.
Vậy: a) Đ. b) S. c) S. d) S.
Cho cầu trượt với các kích thước như trên hình vẽ.

Tam giác \(AHC\) có \(AC\) là cạnh huyền.
Độ dài \(HB = 2\,\,{\rm{cm}}\).
Độ dài \(CH\) lớn hơn độ dài \(BH.\)
Chiều dài đường trượt \(AC\) bằng 8 m.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
⦁ Tam giác \(AHC\) vuông tại \(H\) nên \(AC\) là cạnh huyền. Do đó ý a) là đúng.
⦁Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác \[AHB\] vuông tại \[H\], ta có
\(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\) nên \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16\)
Suy ra \(HB = 4\,\,{\rm{m}}\). Do đó ý b) sai.
⦁ Ta có \(BC = BH + CH\) suy ra \(CH = BC - HB = 10 - 4 = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Suy ra độ dài \(CH\) lớn hơn độ dài \(BH.\) Do đó ý c) đúng.
⦁Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác \(AHC\) vuông tại \[H\], ta có
\(A{C^2} = A{H^2} + C{H^2} = {3^2} + {6^2} = 45\).
Suy ra \(AC = \sqrt {45} \approx 6,71\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy chiều dài đường trượt \(AC\) khoảng \(6,71\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Do đó ý d) sai.
Vậy: a) Đ. b) S. c) Đ. d) S.
Cho hình chữ nhật \(ABCD\). Kẻ \(AH \bot BD\) tại \(H.\) Kẻ \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD\). Gọi \(I\) là giao điểm của \(DE\) và \(AH\).

Tam giác \(AIE\) vuông tại \(I.\)
\(B{C^2} = \frac{1}{2}BD.DH.\)
\(A{E^2} = IH.EB.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đ. b) S. c) S. d) Đ.

⦁Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta HAD\) có:
\(\widehat {BAD} = \widehat {AHD} = 90^\circ \); \(\widehat {BDA} = \widehat {ADH}\)
Suy ra, (g.g). Do đó ý a) đúng.
⦁ Ta thấy \[\widehat {AIE} = \widehat {HID}\] (hai góc đối đỉnh).
Tam giác \(IDH\) vuông tại \(H\) nên \[\widehat {HID}\] không phải là góc vuông nên \[\widehat {AIE}\] cũng không phải là góc vuông.
Suy ra, tam giác \(AIE\) không vuông tại \(I.\) Do đó ý b) sai.
⦁ Vì nên \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\) hay \[A{D^2} = BD.DH\].
Mà \[AD = BC\] (do \[ABCD\] là hình chữ nhật)
Suy ra \[B{C^2} = BD.DH\] (đpcm)
⦁Vì \(DE\) là đường phân giác của tam giác \(ABD\) nên \(\widehat {ADE} = \widehat {EDB}\).
Ta có: (cmt) nên \(\widehat {DBA} = \widehat {HAD}\) (hai góc tương ứng)
Suy ra \(\widehat {DBA} + \widehat {EDB} = \widehat {HAD} + \widehat {EDA}\) (1)
Xét \(\Delta AID\) có \(\widehat {AIE} = \widehat {IAD} + \widehat {IDA} = \widehat {HAD} + \widehat {EDA}\) (tính chất góc ngoài) (2)
Xét \(\Delta DEB\) có \(\widehat {AEI} = \widehat {EBD} + \widehat {BDE}\) (tính chất góc ngoài ) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \(\widehat {AIE} = \widehat {AEI}\).
Do đó, \(\Delta AIE\) cân tại \(A\), suy ra \(AE = AI\).
Xét \(\Delta ADH\), có \(DI\) là đường phân giác nên \(\frac{{IH}}{{IA}} = \frac{{DH}}{{DA}}.\)
Mà \(AE = AI\) (cmt) nên \(\frac{{AD}}{{DH}} = \frac{{BD}}{{AD}}\), suy ra \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{DH}}{{DA}}\), do đó\(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AD}}{{BD}}\).
Mà \(\Delta ADB\) có \(DE\) là đường phân giác nên \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AD}}{{BD}}\).
Khi đó \(\frac{{IH}}{{EA}} = \frac{{AE}}{{EB}}\) hay \(A{E^2} = IH.EB\) (đpcm). Do đó ý d) đúng.
Vậy: a) Đ. b) S. c) S. d) Đ.
Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy là \(60{\rm{ cm}}\) và \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Trong bể có một khối đá hình chóp tam giác đều với diện tích đáy là \(270{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\), chiều cao \(30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập khối đá và đo được mức nước là \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là \(180{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là: \(2{\rm{ }}700{\rm{ c}}{{\rm{m}}^3}.\)
Thể tích khối nước là \(108{\rm{ }}000{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}\).
Khi lấy khối đá ra thì mực nước của bể cao 56 cm.
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) S. b) Đ. c) S. d) S.
⦁Diện tích đáy của bể hình hộp chữ nhật là: \(60.30 = 1{\rm{ }}800{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Do đó ý a) sai.
⦁Thể tích khối đá hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S.h = \frac{1}{3}.270.30 = 2{\rm{ }}700{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Do đó ý b) đúng.
⦁Thể tích khối nước là: \(V = 60.30.60 = 108{\rm{ }}000{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Do đó ý c) sai.
⦁ Thể tích nước còn lại là: \(108{\rm{ }}000 - 2{\rm{ }}700 = 105{\rm{ }}300{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Khi khối đá được lấy ra thì mực nước của bể là: \(105{\rm{ 300: 1 800}} = 58,5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Do đó ý d) sai.
Vậy: a) S. b) Đ. c) S. d) S.
Đỉnh Fansipan (Lào Cai) cao \(3143{\rm{ m,}}\) là đỉnh núi cao nhất Đông Dương. Trên đỉnh núi, người ta đặt một chóp làm bằng inox có dạng hình chóp tam giác đều dài \(60{\rm{ cm,}}\)chiều cao \(90{\rm{ cm}}\) (như hình vẽ).

Tam giác đều \(ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến.
Độ dài đường trung tuyến \(CH\) bằng \(30\sqrt 3 {\rm{ cm}}\).
Độ dài cạnh \(SH\) nhỏ hơn độ dài cạnh \(CH\).
Diện tích xung quanh của hình chóp là \(8635{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.
⦁Mặt đáy của hình chóp \(S.ABC\) là một tam giác đều \(ABC\) có cạnh \(60{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Gọi đường cao của mặt đáy là \(CH\) nên \(CH\) đồng thời là đường trung tuyến của tam giác đều \(ABC.\)
Do đó ý a) đúng.
⦁Vì \(HA = HB = \frac{{AB}}{2} = 30{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Áp dụng định lý Pythagore vào \(\Delta BHC\) vuông tại \(H\), ta có:
\(C{B^2} = H{B^2} + H{C^2}\) hay \({60^2} = {30^2} + H{C^2}\)
Suy ra \(C{H^2} = {60^2} - {30^2} = 2{\rm{ }}700\) nên \(CH = \sqrt {2700} = 30\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\). (1)
Gọi \(G\) là trọng tâm của mặt đáy nên \(GH = \frac{1}{3}HC = \frac{{30\sqrt 3 }}{3} = 10\sqrt 3 {\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Hình chóp \(S.ABC\) có đường cao \(SG\) nên \(SG \bot HC.\)
Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta SHG\] vuông tại \(G\), ta có:
\(S{H^2} = S{G^2} + H{G^2}\)\( = {90^2} + {30^2} = 9000\)
Suy ra \(SH = \sqrt {9000} = 30\sqrt {10} {\rm{ cm}}{\rm{.}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra độ dài cạnh \(SH\) lớn hơn độ dài cạnh \(CH\). Do đó ý c) sai.
⦁Nửa chu vi đáy là: \(P = \frac{1}{2}\left( {60 + 60 + 60} \right) = 90{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)
Vậy diện tích xung quanh của hình chóp là \(S = P.d = 90.30\sqrt {10} \approx 8538{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\). Do đó ý d) sai.
Vậy: a) Đ. b) Đ. c) S. d) S.
Sau khi rút gọn biểu thức \(\frac{{1 - x}}{{{x^3}}} \cdot \left( {{x^2} + x + 1 - \frac{{{x^3}}}{{x - 1}}} \right)\) (với ), ta được phân thức có tử thức là bao nhiêu?
Đáp án __
Hướng dẫn giải
Đáp án: 1.
Với \[x \ne 0,\,\,x \ne 1\], ta có:
\(\frac{{1 - x}}{{{x^3}}} \cdot \left( {{x^2} + x + 1 - \frac{{{x^3}}}{{x - 1}}} \right)\)\( = \frac{{1 - x}}{{{x^3}}} \cdot \left[ {\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x - 1}} - \frac{{{x^3}}}{{x - 1}}} \right]\)
\[ = \frac{{1 - x}}{{{x^3}}} \cdot \left( {\frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}} - \frac{{{x^3}}}{{x - 1}}} \right)\]\[ = \frac{{1 - x}}{{{x^3}}} \cdot \frac{{ - 1}}{{x - 1}} = \frac{{x - 1}}{{{x^3}\left( {x - 1} \right)}} = \frac{1}{{{x^3}}}\].
Kết quả của phép tính \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x - 14}}{{{x^2} - 4}}\) là bao nhiêu?
Đáp án __
Hướng dẫn giải
Đáp số: 2.
Ta có \(\frac{{x + 1}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x - 14}}{{{x^2} - 4}}\)
\[ = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{x + 2}} + \frac{{x - 14}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) + {{\left( {x - 2} \right)}^2} + x - 14}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{{x^2} + 3x + 2 + {x^2} - 4x + 4 + x - 14}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\]
\[ = \frac{{2{x^2} - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{2\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = 2.\]
Nhà máy A sản xuất lô áo với giá vốn là đồng và giá bán lẻ mỗi chiếc áo là đồng. Khi đó gọi (đồng) là số tiền lời (hoặc lỗ) của nhà máy thu được khi bán cái áo. Hỏi nhà máy A phải bán bao nhiêu cái áo để có số tiền lời trên đồng?

Đáp án ___
Hướng dẫn giải
Đáp án: 75.
Công thức biểu diễn \[y\] theo \[x\] là: \[y = 50\,\,000\,\,000--400\,\,000x.\]
Nhà máy A phải bán để có số tiền lời trên \[20\,\,000\,\,000\] đồng nên ta có phương trình
\[50\,\,000\,\,000--400\,\,000x = 20\,\,000\,\,000\]
\[500--4x = 200\]
\[4x = 300\]
\[x = 75\] (TMĐK).
Vậy nhà máy A phải bán được 75 cái áo để có số tiền lời trên 20 000 000 đồng.
Bạn An dùng 150 g nước cốt chanh để pha một ly nước chanh nóng 500 g (chỉ có nước và nước cốt chanh). Hỏi nếu bạn muốn có một ly nước chanh có 20% nước cốt chanh thì phải pha thêm bao nhiêu gam nước nóng?
Trả lời: ____
Hướng dẫn giải
Đáp án: 250.
Gọi x (g) là số gam nước nóng cần thêm vào (\(x > 0\)).
Khối lượng nước chanh sau khi pha thêm x (g) nước là \(500 + x\) (g).
Vì nồng độ dung dịch mới là 20% nên ta có phương trình:
\(\frac{{150}}{{500 + x}} = 20\% \)
\(150 = 20\% \left( {500 + x} \right)\)
\(500 + x = 600\)
\(x = 100\) (nhận)
Vậy bạn An cần pha thêm 250 gam nước nóng.
Đầu năm học, cô giáo muốn bầu một bạn làm lớp trưởng. Biết trong lớp có 29 bạn nam và 21 bạn nữ. Hỏi xác suất để bạn nữ làm lớp trưởng là bao nhiêu?
Trả lời: _____
Hướng dẫn giải
Đáp số: 0,42.
Lớp có tổng cộng 50 học sinh, trong đó có 21 bạn nữ.
Vậy xác suất để bạn nữ làm lớp trưởng là: \(21:50 = \frac{{21}}{{50}} = 0,42\).
Một trung tâm luyện thi nhận thấy rằng, tỷ lệ học sinh bị cận thị phải đeo kính ở trung tâm mình chiếm khoảng 35%. Nếu gặp ngẫu nhiên một học sinh tại trung tâm, tính xác suất học sinh đó không bị cận thị.
Trả lời: _____
Hướng dẫn giải
Đáp số: 0,65.
Gọi A là biến cố học sinh được lựa chọn ngẫu nhiên không bị cận:
Học sinh không bị cận chiếm: \(100\% - 35\% = 65\% \).
Xác suất của biến cố học sinh ấy không bị cận là: \(65\% = \frac{{65}}{{100}} = 0,65\).
Nhà bạn An (vị trí trên hình vẽ) cách nhà bạn Châu (vị trí trên hình vẽ) và cách nhà bạn Bình (vị trí trên hình vẽ) Biết rằng 3 vị trí: nhà An, nhà Bình và nhà Châu là ba đỉnh của một tam giác vuông (như hình vẽ). Khoảng cách từ nhà Bình đến nhà Châu là bao nhiêu mét?

Trả lời ____
Hướng dẫn giải
Đáp số: 750.
Trong hình vẽ trên, ta thấy tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).
Áp dụng theo định lí Pythagore vào tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), ta có:
\[B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\]\[ = {450^2} + {600^2} = 562{\rm{ }}500\].
Suy ra \[BC = \sqrt {562{\rm{ }}500} = 750\,\,{\rm{(m)}}\].
Vậy khoảng cách từ nhà Bình đến nhà Châu là \[750{\rm{ m}}\].
Để đo chiều cao của cột đèn ta làm như sau:
Đặt tấm gương phẳng nằm trên mặt phẳng nằm ngang, mắt của người quan sát nhìn thẳng vào tấm gương, người quan sát di chuyển sao cho thấy được đỉnh ngọn đèn trong tấm gương và \(\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}.\) Cho chiều cao tính từ mắt của người quan sát đến mặt đất là \[AC = 1,6\,\,{\rm{m}};\] khoảng cách từ gương đến chân người là \[BC = 0,8\,\,{\rm{m}};\] khoảng cách từ gương đến chân cột đèn là \[BC' = 1,5\,\,{\rm{m}}.\] Tính chiều cao của cột đèn là \[A'C'.\]\

Trả lời: __
Hướng dẫn giải
Đáp số: 3.
Xét \[\Delta ABC\] và \[\Delta A'BC'\] có \(\widehat {ACB} = \widehat {A'C'B} = 90^\circ \);\(\widehat {ABC} = \widehat {A'BC'}{\rm{ (gt)}}\)
Do đó .
Suy ra \(\frac{{BC}}{{BC'}} = \frac{{AC}}{{A'C'}}\) hay \(\frac{{0,8}}{{1,5}} = \frac{{1,6}}{{A'C'}}\) nên \(A'C' = 3\,\,{\rm{m}}\).
Vậy cột đèn cao 3 m.
Bộ nam châm xếp hình có dạng hình chóp tam giác đều (như hình ảnh) có độ dài cạnh đáy khoảng 6 cm và mặt bên có đường cao khoảng 7 cm. Tính diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó theo đơn vị .

Trả lời: ___
Hướng dẫn giải
Đáp số: 63.
Diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó là : \[{S_{xq}} = \frac{1}{2} \cdot C \cdot d = \frac{1}{2} \cdot \left( {3 \cdot 6} \right) \cdot 7 = 63\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Vậy diện tích xung quanh bộ nam châm xếp hình đó là \[63\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\]
Bác Mai muốn may một cái lều cắm trại bằng vải bạt có dạng hình chóp tứ giác đều với độ dài cạnh đáy là 2,5 m, chiều cao của cái lều trại là 3 m. Tính thể tích khoảng không bên trong lều theo đơn vị

Trả lời: _____
Hướng dẫn giải
Đáp số: 6,25.
Thể tích khoảng không bên trong lều là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot {\left( {2,5} \right)^2} \cdot 3 = 6,25\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^{\rm{3}}}} \right).\)
Vậy thể tích khoảng không bên trong lều là \(6,25\,\,{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\)
Bạn có thích hoạt động này không?







