Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 887 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn?

\(\frac{2}{x} - 3 = 0.\)

\(\frac{{ - 1}}{2}x + 2 = 0.\)

\[x + y = 0.\]

\[0x + 1 = 0.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0.\)

Vậy ta chọn phương án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị \[x = - 4\] là nghiệm của phương trình nào sau đây?

\[ - 2,5x + 1 = 11.\]

\[ - 2,5x = - 10.\]

3x-8 = 0.

3x-1 = x + 7.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thay \[x = - 4\] vào từng phương trình, ta được:

\[ - 2,5 \cdot \left( { - 4} \right) + 1 = 11,\] do đó \[x = - 4\] là nghiệm của phương trình \[ - 2,5x + 1 = 11.\]

\[ - 2,5 \cdot \left( { - 4} \right) = 10 \ne - 10,\] do đó \[x = - 4\] không là nghiệm của phương trình \[ - 2,5x = - 10.\]

\[3 \cdot \left( { - 4} \right)--8 = - 20 \ne 0,\] do đó \[x = - 4\] không là nghiệm của phương trình \[3x--8 = 0.\]

\[3 \cdot \left( { - 4} \right)--1 = - 13 \ne \left( { - 4} \right) + 7 = 3,\] do đó \[x = - 4\] không là nghiệm của phương trình \[3x--1 = x + 7.\]

Vậy ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa phương trình 5x–6–x=12 về dạng phương trình bậc nhất một ẩn, ta được phương trình:

\[4x + 6 = 0.\]

4x–18=0.

5x–6=0.

6x–18=0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình 4x–1–x+2=–x

\(x = \frac{1}{2}.\)

\(x = \frac{3}{2}.\)

\[x = 1.\]

x=–1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[4\left( {x--1} \right)--\left( {x + 2} \right) = --x\]

 \[4x--4--x--2 + x = 0\]

 \[4x = 6\]

   \(x = \frac{3}{2}.\)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là \(x = \frac{3}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nào của m để phương trình 3m–4x+m=3m2+1 là phương trình bậc nhất ẩn \(x?\)

\(m \ne \frac{3}{4}.\)

\(m \ne - \frac{3}{4}.\)

\(m \ne \frac{4}{3}.\)

\(m \ne - \frac{4}{3}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có phương trình \[\left( {3m--4} \right)x + m = 3{m^2} + 1\] là phương trình bậc nhất ẩn \(x\) khi và chỉ khi \(3m - 4 \ne 0\) hay \(m \ne \frac{4}{3}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(k\) để phương trình \(3x + k = x - 2\) có nghiệm \(x = - 2\)

\(k = - 3.\)

\(k = - 2.\)

\(k = 2.\)

\(k = 3.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Để \(x = - 2\) là nghiệm của phương trình \(3x + k = x - 2\) thì \(x = - 2\) thỏa mãn phương trình đó.

Do đó \[3 \cdot \left( { - 2} \right) + k = - 2 - 2\]

\( - 6 + k = - 4\)

\(k = 2.\)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phố Hồ Chí Minh cách thành phố Vũng Tàu \(100{\rm{\;km}}{\rm{.}}\) Một người A đi xe máy từ thành phố Hồ Chí Minh đến thành phố Vũng Tàu với vận tốc trung bình \(35{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Cùng lúc đó một người B đi xe máy từ thành phố Vũng Tàu đến thành phố Hồ Chí Minh với vận tốc \(45{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Biết hai người cùng đi một tuyến đường. Hỏi sau bao lâu thì hai người gặp nhau?

1 giờ.

1 giờ 15 phút.

1 giờ 30 phút.

1 giờ 45 phút.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Gọi thời gian người A và người B cùng di chuyển từ lúc khởi hành đến lúc gặp nhau là \(x\) (giờ).

Quãng đường người A đã đi là: \(35x\) (km).

Quãng đường người B đã đi là: \(45x\) (km).

Do hai người cùng đi trên một tuyến đường và ngược chiều nhau nên ta có phương trình: \(35x + 45x = 100\)

\(80x = 100\)

\(x = 1,25\) (thoả mãn).

Vậy sau \(1,25\) giờ \( = 1\) giờ \(15\) phút thì hai người gặp nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) đồng dạng với tam giác \(A'B'C'.\) Phát biểu nào sau đây là sai?

\(\widehat {A\,} = \widehat {C'}.\)

\(\widehat {B\,} = \widehat {B'}.\)

\(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}}.\)

\(\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Vì nên do đó \[\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{A'C'}}{{AC}};\,\,\frac{{A'B'}}{{AB}} = \frac{{B'C'}}{{BC}}\]\(\widehat {B\,} = \widehat {B'\,};\,\,\widehat {A\,} = \widehat {A'}.\)

Vậy phương án A là khẳng định sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\)\[MN\,{\rm{//}}\,AB\] (với \[M \in BC\]\[N \in CA)\] thì

ΔAMN∽ΔABC.

ΔABC∽ΔMNC.

ΔNMC∽ΔABC.

ΔCAB∽ΔCMN.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hướng dẫn giải  Đáp án đúng là: ANếu \(\Delta ABC\) có \[MN\,{\rm{//}}\,AB\] (với \[M \in BC\] và \[N \in CA)\] thì A.   B.   C.   D.   (ảnh 1)

\(MN\,{\rm{//}}\,AB\) (với \(M \in BC,\,\,N \in CA)\) nên ΔABC∽ΔNMC hay ΔNMC∽ΔABC.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?

Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau.

Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng.

Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.

Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  với tỉ số bằng \(\frac{1}{2}\) \[\widehat {A\,} = 80^\circ ;\]\[\widehat {B\,} = 70^\circ ;\]\[\widehat {F\,} = 30^\circ ;\]\[BC = 6\,\,{\rm{cm}}.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?

\[EF = 6\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

\[\widehat {E\,} = 80^\circ .\]

\[\widehat {D\,} = 70^\circ .\]

\[\widehat {C\,} = 30^\circ .\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì nên:

\(\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{1}{2},\) do đó \(EF = 2BC = 2 \cdot 6 = 12{\rm{\;cm}}.\)

\(\widehat {C\,} = \widehat {F\,} = 30^\circ ;\)\(\widehat {D\,} = \widehat {A\,} = 80^\circ \)\(\widehat {E\,} = \widehat {B\,} = 70^\circ .\)

Vậy ta chọn phương án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu theo tỉ số \(k\) thì theo tỉ số bằng

\(k.\)

\(\frac{1}{k}.\)

\({k^2}.\)

\(\frac{1}{{{k^2}}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Nếu theo tỉ số \(k\) thì theo tỉ số bằng \(\frac{1}{k}.\)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\)\[\frac{{AB}}{{DF}} = \frac{{AC}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\] thì

ΔABC∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔDFE.

ΔABC∽ΔEDF.

ΔABC∽ΔEFD.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\) có: \[\frac{{AB}}{{DF}} = \frac{{AC}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{EF}}\] nên ΔABC∽ΔDFE (c.c.c).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\)\(\widehat {B\,} = \widehat {D\,}\)\(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}}\) thì

ΔBAC∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔDEF.

ΔBCA∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔFDE.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}}\) suy ra \(\frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}.\)

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\) có: \(\widehat {B\,} = \widehat {D\,}\)\(\frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) nên ΔABC∽ΔEDF (c.g.c).

Do đó ΔBAC∽ΔDEF. Vậy ta chọn phương án A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\)\(\widehat {A\,} = \widehat {D\,}\)\(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\) thì

ΔABC∽ΔDEF.

ΔABC∽ΔEDF.

ΔABC∽ΔEFD.

ΔABC∽ΔFDE.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\)\(\Delta DEF\) có: \(\widehat {A\,} = \widehat {D\,}\)\(\widehat {C\,} = \widehat {F\,}\) nên ΔABC∽ΔDEF (g.g).

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) kẻ \(AH \bot BC\)\(\left( {H \in BC} \right).\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

ΔABC∽ΔHAC.

ΔABC∽ΔAHC.

ΔABC∽ΔAHB.

ΔABC∽ΔABH.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) (vuông tại \(A)\) và \(\Delta HAC\) (vuông tại \(H)\) có \(\widehat {C\,}\) là góc chung nên

Tương tự, ta cũng có

Vậy ta chọn phương án A.

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) kẻ \(AH \bot BC\) \(\left( {H \in BC} \right).\) Khẳng định nào sau đây là đúng? A.   B.  C.   D.  (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho theo tỉ số \(\frac{2}{3},\) biết chu vi của \(\Delta ABC\)bằng \[40{\rm{\;cm}}.\]Khi đó chu vi của \(\Delta MNP\)bằng

\(20{\rm{\;cm}}.\)

\(30{\rm{\;cm}}.\)

\(45{\rm{\;cm}}.\)

\[60{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Vì theo tỉ số là \(\frac{2}{3},\) nên ta có \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{CA}}{{PM}} = \frac{2}{3}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{CA}}{{PM}} = \frac{{AB + BC + CA}}{{MN + NP + PM}} = \frac{2}{3}.\)

Hay \[\frac{{Chu{\rm{ }}vi{\rm{ }}\Delta ABC}}{{Chu{\rm{ }}vi{\rm{ }}\Delta MNP}} = \frac{2}{3},\] nên \[\frac{{40}}{{Chu{\rm{ }}vi{\rm{ }}\Delta MNP}} = \frac{2}{3}\]

Do đó chu vi tam giác \(MNP\) là: \(40 \cdot \frac{3}{2} = 60{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

  
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ trên. Độ dài cạnh \(BC\)Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ trên. Độ dài cạnh \(BC\) là A. \[2,5{\rm{\;cm}}.\] B. \(3{\rm{\;cm}}.\) C. \(4{\rm{\;cm}}.\) D. \(5{\rm{\;cm}}.\) (ảnh 1)

\[2,5{\rm{\;cm}}.\]

\(3{\rm{\;cm}}.\)

\(4{\rm{\;cm}}.\)

\(5{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 1,{5^2} + {2^2} = 6,25.\)

Do đó \(BC = 2,5{\rm{\;cm}}.\)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\)\(AB = 5{\rm{\;cm}},\)\(AC = 13{\rm{\;cm}}.\) Độ dài cạnh \(BC\)

\(9{\rm{\;cm}}.\)

\(10{\rm{\;cm}}.\)

\(12{\rm{\;cm}}.\)

\[\sqrt {194} {\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(B,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2}\) nên \(B{C^2} = A{C^2} - A{B^2} = {13^2} - {5^2} = 144.\)

Do đó \(BC = 12{\rm{\;cm}}.\)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba độ dài nào sau đây là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông?

\[9{\rm{\;cm}},{\rm{ }}12{\rm{\;cm}},{\rm{ }}15{\rm{\;cm}}.\]

\[7{\rm{\;cm}},{\rm{ }}8{\rm{\;cm}},{\rm{ }}10{\rm{\;cm}}.\]

\[6{\rm{\;dm}},{\rm{ }}7{\rm{\;dm}},{\rm{ }}9{\rm{\;dm}}.\]

\[10{\rm{\;m}},{\rm{ }}13{\rm{\;m}},{\rm{ }}15{\rm{\;m}}.\]

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\({9^2} + {12^2} = 225 = {15^2},\) do đó bộ ba độ dài \[9{\rm{\;cm}},{\rm{ }}12{\rm{\;cm}},{\rm{ }}15{\rm{\;cm}}\] là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

\({7^2} + {8^2} = 113 \ne {10^2},\) do đó bộ ba độ dài \[7{\rm{\;cm}},{\rm{ }}8{\rm{\;cm}},{\rm{ }}10{\rm{\;cm}}\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

\({6^2} + {7^2} = 85 \ne {9^2},\) do đó bộ ba độ dài \[6{\rm{\;dm}},{\rm{ }}7{\rm{\;dm}},{\rm{ }}9{\rm{\;dm}}\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

\({10^2} + {13^2} = 269 \ne {15^2},\) do đó bộ ba độ dài \[10{\rm{\;m}},{\rm{ }}13{\rm{\;m}},{\rm{ }}15{\rm{\;m}}\] không là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông.

Vậy ta chọn phương án A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 5,\,\,AC = 13,\,\,BC = 12.\) Tam giác \(ABC\) là tam giác gì?

\(\Delta ABC\) vuông tại \(A.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(B.\)

\(\Delta ABC\) vuông tại \(C.\)

\(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A.\)

Xem đáp án

Ta có \(A{B^2} + A{C^2} = {5^2} + {12^2} = 169 = {13^2} = B{C^2}.\)

Vậy tam giác \(ABC\) vuông tại \(A.\)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \(A,\) kẻ \(AH \bot BC\)\(\left( {H \in BC} \right).\) Biết \(BC = 20{\rm{\;cm}}\)\(AC = 12{\rm{\;cm}},\) độ dài cạnh \(BH\)

\(12{\rm{\;cm}}.\)

\(12,5{\rm{\;cm}}.\)

\(12,8{\rm{\;cm}}.\)

\[15{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét \(\Delta ABC\) (vuông tại \(A)\) và \(\Delta HBA\) (vuông tại \(H)\) có \(\widehat {B\,}\) là góc chung nên

Suy ra \(\frac{{AB}}{{HB}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (tỉ số cạnh tương ứng). Do đó \(BH = \frac{{A{B^2}}}{{BC}}.\)

Cho tam giác \[ABC\] (ảnh 1)

Mà \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) theo định lí Pythagore ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2}\) nên \(A{B^2} = B{C^2} - A{C^2} = {20^2} - {12^2} = 256.\)

Khi đó \(BH = \frac{{256}}{{20}} = 12,8{\rm{\;cm}}.\)