2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 2

A
Admin
ToánLớp 88 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm \(m\) để phương trình sau \(2\left( {x - 1} \right) - mx = 3.\)

a) Vô nghiệm.

b) Vô số nghiệm.

c) Có nghiệm duy nhất.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Giải và biện luận phương trình m2–4x=2–m với \(m\) là tham số.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc \(40\) km/h. Lúc về người đó tăng vận tốc thêm \(5\) km/h. Tính quãng đường AB, biết thời gian lúc về ít hơn thời gian lúc đi là \(20\) phút.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một tàu hỏa từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh. Sau 1 giờ 48 phút, một tàu hỏa khác khởi hành từ Nam Định cũng đi TP Hồ Chí Minh với vận tốc nhỏ hơn vận tốc của tàu thứ nhất 5 km/h. Hai tàu gặp nhau tại một nhà ga sau 4 giờ 48 phút kể từ khi tàu thứ nhất khởi hành. Tính vận tốc của mỗi tàu, biết rằng ga Nam Định nằm trên đường từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh và cách ga Hà Nội 87 km.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Một ca nô xuôi dòng từ A đến B hết 1 giờ 20 phút và ngược dòng hết 2 giờ. Bết vận tốc dòng nước là \[3\]km/h. Tính vận tốc riêng của ca nô?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết tổng của chúng bằng 100, nếu tăng số thứ nhất lên 2 lần và cộng thêm số thứ hai 5 đơn vị thì số thứ nhất gấp 5 lần số thứ 2.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên lẻ có hai chữ số chia hết cho 5. Hiệu của số đó và chữ số hàng chục bằng 86. Tìm số đã cho.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một số tự nhiên gồm hai chữ số có tổng của hai chữ số đó bằng 12. Nếu đổi chỗ hai chữ số đó cho nhau thì ta được một số mới bé hơn số ban đầu là 18 đơn vị. Tìm số ban đầu.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Một hợp tác xã thu hoạch thóc, dự định thu hoạch 20 tấn thóc mỗi ngày, nhưng khi thu hoạch đã vượt mức 6 tấn mỗi ngày nên không những đã hoàn thành kế hoạch sớm 1 ngày mà còn thu hoạch vượt mức 10 tấn. Tính số tấn thóc dự định thu hoạch.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Có hai loại dung dịch muối I và II. Người ta hòa 200 gam dung dịch muối I với 300 gam dung dịch muối II thì được một dung dịch có nồng độ muối là 33%. Tính nồng độ muối trong dung dịch I và II, biết rằng nồng độ muối trong dung dịch I lớn hơn nồng độ muối trong dung dịch II là 20%.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Vào thế kỉ thứ III trước công nguyên, vua xứ Syracuse giao cho Archimedes kiểm tra xem chiếc mũ bằng vàng của mình có pha thêm bạc hay không. Chiếc mũ có trọng lượng 5 Newton (theo đơn vị hiện nay), khi nhúng ngập trong nước thì trọng lượng giảm đi 0,3 Newton. Biết rằng khi cân trong nước, vàng giảm \[\frac{1}{{20}}\] trọng lượng, bạc giảm \[\frac{1}{{10}}\] trọng lượng. Hỏi chiếc mũ chứa bao nhiêu gam bạc (vật có khối lượng 100 gam thì trọng lượng bằng 1 Newton)?

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Năm nay tuổi bố gấp 10 lần tuổi của Minh. Bố Minh tính rằng sau 24 năm nữa thì tuổi của bố chỉ gấp 2 lần tuổi của Minh. Hỏi năm nay Minh bao nhiêu tuổi?

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Tính tuổi của hai mẹ con hiện nay, biết rằng cách đây 4 năm thì tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con, sau đây 2 năm thì tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi con.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100 m. Nếu tăng chiều rộng thêm 10 m và giảm chiều dài đi 10 m thì diện tích của hình chữ nhật không đổi. Tính diện tích lúc đầu của hình chữ nhật.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Hiệu số đo chu vi của hai hình vuông bằng 20 m và hiệu số đo diện tích của chúng bằng 65 m2. Tìm số đo các cạnh của mỗi hình vuông.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho góc \(xAy.\) Trên tia \(Ax\) lấy hai điểm \(B\) và \(C\) sao cho \(AB = 8\;{\rm{cm,}}\)\(AC = 15\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Trên tia \(Ay\) lấy hai điểm \(D\) và \(E\) sao cho \(AD = 10\;{\rm{cm,}}\)\(AE = 12\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

a) Chứng minh ΔABE∽ΔADC.

b) Chứng minh \(AB \cdot DC = AD \cdot BE,\) sau đótính \(DC\) biết \(BE = 10\;{\rm{cm}}{\rm{.}}\)

c) Gọi \(I\) là giao điểm của \(BE\) và \(CD.\) Chứng minh rằng \(IB \cdot IE = ID \cdot IC.\)

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\;\left( {AB > BC} \right),\) điểm \(M \in AB.\) Đường thẳng \(DM\) cắt \(AC\)\(K,\) cắt \(BC\)\(N.\)

a) Chứng minh ΔADK∽ΔCNK.

b) Chứng minh \(\frac{{KM}}{{KD}} = \frac{{KA}}{{KC}}.\) Từ đó chứng minh \(K{D^2} = KM \cdot KN.\)

c) Cho \(AB = 10\) cm, \(AD = 9\) cm, \(AM = 6\) cm. Tính \(CN.\)

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(AB = 6{\rm{\;cm}}\)\(AC = 8{\rm{\;cm}}.\) Kẻ đường cao \(AH.\)

a) Chứng minh ΔABC∽ΔHBA.

b) Tính độ dài các cạnh \(BC\)\(AH.\)

c) Tia phân giác của \(\widehat {ACB}\) cắt \(AH\) tại \(E,\) cắt \(AB\) tại \(D.\) Tính tỉ số diện tích của \(\Delta ACD\)\(\Delta HCE.\)

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\[AB = 6\,\,{\rm{cm}}\]\[AC = 8\,\,{\rm{cm}}.\] Đường phân giác của góc \(ABC\) cắt cạnh \(AC\) tại \(D.\) Từ \(C\) kẻ \(CE \bot BD\) tại \(E.\)

a) Tính độ dài \(BC\) và tỉ số \(\frac{{AD}}{{DC}}.\)

b) Chứng minh  Từ đó suy ra \(BD \cdot EC = AD \cdot BC.\)

c) Chứng minh \(\frac{{CD}}{{BC}} = \frac{{CE}}{{BE}}.\)

d) Gọi \(EH\) là đường cao \(\Delta EBC.\) Chứng minh \(CH \cdot HB = ED \cdot EB.\)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)có ba góc nhọn, các đường cao \(AD,\)\(BE\) cắt nhau tại \(H.\)

a) Chứng minh: ΔADC∽ΔBEC.

b) Chứng minh: \[HE \cdot HB = HA \cdot HD.\]

c) Gọi \(F\) là giao điểm của \(CH\)\(AB.\) Chứng minh: \[AF \cdot AB = AH \cdot AD.\]

d) Chứng minh: \(\frac{{HD}}{{AD}} + \frac{{HE}}{{BE}} + \frac{{HF}}{{CF}} = 1.\)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành \(ABCD\) có \(AC > BD.\) Gọi \(H,\,\,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(C\) trên đường thẳng \(AB\) và \(AD.\) Vẽ tia \(Dx\) cắt \(AC,\,\,AB,\,\,BC\) lần lượt tại \(I,\,\,M,\,\,N.\) Gọi \(J\) là điểm đối xứng với \(D\) qua \(I.\) Chứng minh:

a) \(\frac{{CH}}{{CB}} = \frac{{CK}}{{CD}}.\)   

b) ΔCHK∽ΔBCA.

c) \(AB \cdot AH + AD \cdot AK = A{C^2}.\)          

d) \(IM \cdot IN = I{D^2}.\)

e) \(\frac{{JM}}{{JN}} = \frac{{DM}}{{DN}}.\)

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC,\) các điểm \(H,\,\,G,\,\,O\) lần lượt là trực tâm, trọng tâm, giao điểm ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\) Gọi \(M,\,\,N\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\)\(AC.\) Chứng minh:

a) ΔOMN∽ΔHAB.

b) ΔGOM∽ΔGHA.

c) Ba điểm \(O,\,\,G,\,\,H\) thẳng hàng và \(GH = 2OG.\)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang \(MNPQ\)\(\left( {MN\,{\rm{//}}\,PQ} \right),\)\(\widehat {QMN} = \widehat {QNP}.\) Gọi \(O\) là giao điểm của \(MP\)\(NQ.\)

a) Chứng minh rằng ΔMNQ∽ΔNQP.

b) Cho \(MN = 9{\rm{\;cm}}\)\(PQ = 16{\rm{\;cm}}.\) Tính \(NQ,\,\,NO,\,\,OQ.\)

c) Tia phân giác \(\widehat {MNQ}\) cắt \(MQ\) tại \(A,\) tia phân giác \(\widehat {NQP}\) cắt \(NP\) tại \(B.\) Chứng minh rằng \(AM \cdot BP = AQ \cdot BN.\)

d) Chứng minh rằng \(AB\,{\rm{//}}\,MN.\)

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Người ta muốn đo khoảng cách giữa hai bờ một dòng sông (khoảng cách \(IK)\) bằng cách lấy hai điểm \(E,\,\,F\) ở bờ sông chứa điểm \(K\) sao cho góc nhìn \(\widehat {EIF}\) là một góc vuông và đo được \[KE = 90\] m, \[KF = 160\] m (hình vẽ). Em hãy tính khoảng cách giữa hai bờ sông đó.

Người ta muốn đo khoảng cách giữa h (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Lúc 7 giờ sáng, An đi từ nhà đến trường bằng xe đạp điện với vận tốc trung bình \(13\) km/h theo đường đi \(A \to B \to C \to D \to E\) như trong hình. Nếu có 1 con đường thẳng từ \(A\) đến \(E\) và đi theo con đường đó với vận tốc trung bình \(13\) km/h. Bạn An sẽ tới trường lúc mấy giờ (làm tròn đến phút) (hình minh họa)?

Vậy bạn An đi từ nhà đến (ảnh 1)

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack