Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
23 câu hỏi
Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức?
\(\frac{{5xy - 7}}{{{y^2}}}.\)
\(5x{y^2} - 2.\)
\(\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{3x - 1}}.\)
\(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Biểu thức \(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}\) không phải phân thức vì \(\frac{1}{{x - y}}\) không phải là đa thức.
Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi Câu 18, Câu 19 và Câu 20.
Một công ty may mặc phải sản xuất \(10{\rm{ }}000\) sản phẩm trong \(x\) ngày. Khi thực hiện không những đã làm xong sớm một ngày mà còn làm thêm được \(80\) sản phẩm.
Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch là
\(\frac{{10\,\,000}}{{x - 1}}.\)
\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)
\(\frac{{80}}{x}.\)
\(\frac{{10\,\,080}}{x}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày là \(\frac{{10\,\,000}}{x}\) (sản phẩm).
Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày khi thực hiện là
\(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}.\)
\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)
\(\frac{{80}}{x}.\)
\(\frac{{10\,\,080}}{{x + 1}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Số sản phẩm sản xuất được thực tế là: \(10\,\,000 + 80 = 10\,\,080\) (sản phẩm).
Số ngày hoàn thành sản phẩm thực tế là: \(x - 1\) (ngày).
Số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày khi thực hiện là: \(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}\) (sản phẩm).
Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm làm thêm trong một ngày là
\(80.\)
\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)
\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)
\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Số sản phẩm làm được trong một ngày theo kế hoạch là: \(\frac{{10\,\,000}}{x}\) (sản phẩm).
Số sản phẩm làm được trong một ngày thực tế là: \(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}\) (sản phẩm).
Số sản phẩm làm thêm trong một ngày là:
\[\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}} - \frac{{10\,\,000}}{x} = \frac{{10\,\,080x}}{{\left( {x - 1} \right)x}} - \frac{{10\,\,000\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\]
\[ = \frac{{10\,\,080x - 10\,\,000x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}} = \frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}\] (sản phẩm).
Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi Câu 21, Câu 22 và Câu 23.
Một tàu du lịch đi ngược dòng từ Hà Nội tới Việt Trì, nó nghỉ lại tại Việt Trì \(1\) giờ sau đó đi xuôi dòng khi trở về Hà Nội. Quãng đường từ Hà Nội tới Việt Trì là \(70{\rm{\;km}}{\rm{.}}\) Vận tốc của dòng nước là \(3{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Gọi vận tốc thực của tàu là \(x{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)
Phân thức biểu thị theo \(x\) thời gian tàu đi ngược dòng từ Hà Nội tới Việt Trì là
\(\frac{{70}}{{x + 3}}.\)
\(\frac{{70}}{{x - 3}}.\)
\(\frac{{70}}{x}.\)
\(\frac{{70}}{{x - 6}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Vận tốc của tàu khi đi ngược dòng là: \(x - 3{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\)
Thời gian tàu đi ngược dòng từ Hà Nội đến Việt Trì là: \(\frac{{70}}{{x - 3}}\) (giờ).
Phân thức biểu thị theo \(x\) thời gian tàu đi xuôi dòng từ Việt Trì tới Hà Nội là
\(\frac{{140}}{{x + 3}}.\)
\[\frac{{70}}{{x - 3}}.\]
\(\frac{{70}}{{x + 3}}.\)
\(\frac{{70}}{{x - 6}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Vận tốc của tàu khi đi xuôi dòng là: \(x + 3{\rm{\;}}\left( {{\rm{km/h}}} \right){\rm{.}}\)
Thời gian tàu đi ngược dòng từ Việt Trì tới Hà Nội là: \(\frac{{70}}{{x + 3}}\) (giờ).
Thời gian kể từ lúc tàu xuất phát đến khi tàu quay trở về Hà Nội là
\(\frac{{70}}{x} + \frac{{70}}{{x + 3}} + 1.\)
\(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{x} + 1.\)
\(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{{x + 3}}.\)
\(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{{x + 3}} + 1.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thời gian kể từ lúc tàu xuất phát đến khi tàu quay trở về Hà Nội là \(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{{x + 3}} + 1\) (giờ).
Cho phân thức \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0.\) Nhận định nào sau đây là đúng?
\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)
\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}},\) với \(M \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức đại số có tính chất \(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)
Phân thức \(\frac{x}{{x + 3}}\) xác định khi
x=–3.
\[x \ne 3.\]
\[x \ne 0.\]
x≠–3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân thức \(\frac{x}{{x + 3}}\) xác định khi\(x + 3 \ne 0,\) hay x≠–3.
Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là
\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)
\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)
\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)
\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là \( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)
Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là
\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)
\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)
\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)
\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\) là \( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)
Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Áp dụng quy tắc đổi dấu ta viết được phân thức \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}}\) bằng phân thức
\(\frac{{5 - x}}{{11 + {x^2}y}}.\)
\(\frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)
\(\frac{{5 + x}}{{11 - {x^2}y}}.\)
\(\frac{{5 + x}}{{11 + {x^2}y}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}} = \frac{{ - \left( {5 - x} \right)}}{{ - \left( {11 - {x^2}y} \right)}} = \frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)
Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức \(\frac{{2{x^3}{y^2}}}{5}?\)
\(\frac{{14{x^3}{y^4}}}{{35xy}}\) với \(xy \ne 0.\)
\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{5xy}}\) với \(xy \ne 0.\)
\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}.\)
\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}\) với \(xy \ne 0.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{{2{x^3}{y^2}}}{5} = \frac{{7xy \cdot 2{x^3}{y^2}}}{{7xy \cdot 5}} = \frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35xy}}.\)
Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Với giá trị nào của \(a\) thì hai phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\) và \(\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) bằng nhau?
\( - 1.\)
\[1.\]
\(2.\)
\(3.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có \[\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}} = \frac{{ax\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{ax}}{{x + 1}}.\]
Để hai phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\) và \(\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) bằng nhau thì \(\frac{x}{{x + 1}} = \frac{{ax}}{{x + 1}}.\) Do đó \(a = 1.\)
Với \(x \ne 4\) và \(x \ne - 4,\) đa thức \[A\]thỏa mãn biểu thức \[\frac{A}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\] là
\[A = {x^2} + 4x.\]
A=x2-4x.
\[A = {x^2} + 4.\]
\[A = {x^2} + 16x.\]
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: A
Ta có \({x^2} - 16 = \left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)\)
Do đó \[\frac{x}{{x - 4}} = \frac{{x\left( {x + 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{{x^2} + 4x}}{{{x^2} - 16}}.\]
Vậy \[A = {x^2} + 4x.\]
Giá trị của phân thức \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] tại x=–4 và\[y = 2\] là
\( - 4.\)
\( - 3.\)
\( - 2.\)
\( - 1.\)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng là: C
Điều kiện xác định của phân thức: \[x \ne \pm y.\]
Ta có: \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}} = \frac{{x\left( {x - y} \right)}}{{ - \left( {x - y} \right)\left( {x + y} \right)}} = \frac{{ - x}}{{x + y}}.\]
Thay \[x = --4\] và \[y = 2\] (thỏa mãn) vào phân thức đã thu gọn, ta được:
\[\frac{{ - \left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 4} \right) + 2}} = \frac{4}{{ - 2}} = --2.\]
Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) mẫu chung của hai phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] và \[\frac{1}{{2xy}}\] là
\(2{x^2}y.\)
\({x^2}y \cdot 2xy.\)
\(2{x^2}{y^2}.\)
\({x^2}y + 2xy.\)
Đáp án đúng là: A
Với các giá trị của \[x\] làm cho biểu thức xác định ta có:
⦁ Phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] có mẫu là \({x^2}y = xy \cdot x.\)
⦁ Phân thức \[\frac{1}{{2xy}}\] có mẫu là \(2xy = xy \cdot 2.\)
Do đó mẫu chung của hai phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\] và \[\frac{1}{{2xy}}\] là \(xy \cdot x \cdot 2 = 2{x^2}y.\)
Với \(x \ne y,\) phép tính \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}}\) có kết quả là
\[0.\]
\[1.\]
\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)
\(\frac{{x - y + 2}}{{x - y}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}} = \frac{{x - 1 + 1 - y}}{{x - y}} = \frac{{x - y}}{{x - y}} = 1.\)
Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) phép tính \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}}\) có kết quả là
\(\frac{{10x}}{{3y}}.\)
\[\frac{{10y}}{{3x}}.\]
\[\frac{{2y}}{x}.\]
\(\frac{{10x + y}}{{3xy}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có: \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}} = \frac{{15{x^2} \cdot 34{y^5}}}{{17{y^4} \cdot 15{x^3}}} = \frac{{2y}}{x}.\)
Với \(x \ne 0\) và \(y \ne 0,\) kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{{2y}}.\)
\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)
\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y} = \frac{x}{y} \cdot \frac{y}{{2x}} = \frac{{x \cdot y}}{{y \cdot 2x}} = \frac{1}{2}.\)
Cho phân thức \[\frac{{x - 3}}{{{x^2} - 6x + 9}}\] có nghĩa. Kết quả rút gọn phân thức đó là
\(x - 3.\)
\(\frac{2}{{x - 3}}.\)
\(\frac{1}{{x - 3}}.\)
\(\frac{{x - 3}}{2}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Với các giá trị của \[x\] làm cho biểu thức xác định ta có:
\[\frac{{x - 3}}{{{x^2} - 6x + 9}} = \frac{{x - 3}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{1}{{x - 3}}.\]
Cho phân thức \[\frac{{54{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}{{63{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}\] có nghĩa. Kết quả rút gọn phân thức đó là
\(\frac{6}{7}\left( {x - 3} \right).\)
\(\frac{6}{7}\left( {3 - x} \right).\)
\(\frac{6}{7}{\left( {x - 3} \right)^2}.\)
\(\frac{{ - 6}}{7}\left( {x - 3} \right).\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Với các giá trị của \[x\] làm cho biểu thức xác định ta có:
\[\frac{{54{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}{{63{{\left( {3 - x} \right)}^2}}} = \frac{{6 \cdot 9\left( {x - 3} \right){{\left( {x - 3} \right)}^2}}}{{7 \cdot 9{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} = \frac{6}{7}\left( {x - 3} \right).\]
Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phép tính \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}}\) có kết quả là
\(\frac{1}{{x + 3}}.\)
\( - \frac{1}{{x + 3}}.\)
\( - \frac{1}{x}.\)
\(\frac{1}{x}.\)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Ta có \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}} = \frac{3}{{2\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{x - 6}}{{2x\left( {x + 3} \right)}}\)
\( = \frac{{3x - \left( {x - 6} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2x + 6}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{{2\left( {x + 3} \right)}}{{2x\left( {x + 3} \right)}} = \frac{1}{x}.\)






