2048.vn

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1
Đề thi

Đề cương ôn tập giữa kì 2 Toán 8 Kết nối tri thức cấu trúc mới (Trắc nghiệm) có đáp án - Phần 1

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
23 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không phải là phân thức?

\(\frac{{5xy - 7}}{{{y^2}}}.\)

\(5x{y^2} - 2.\)

\(\frac{{{x^2} - 2x + 4}}{{3x - 1}}.\)

\(\frac{{2{x^2} - x + 1}}{{\frac{1}{{x - y}}}}.\)

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \(\frac{A}{B}\) với \(B \ne 0.\) Nhận định nào sau đây là đúng?

\(\frac{A}{B} = \frac{A}{{ - B}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{ - B}}{{ - A}}.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A:N}}{{B:N}},\) với \(N \ne 0.\)

\(\frac{A}{B} = \frac{{A + M}}{{B + M}},\) với \(M \ne 0.\)

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức \(\frac{x}{{x + 3}}\) xác định khi

x=–3.

\[x \ne 3.\]

\[x \ne 0.\]

x≠–3.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức đối của phân thức \(\frac{{3x}}{{x + y}}\) là 

\(\frac{{3x}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x + y}}{{3x}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x + y}}.\)

\( - \frac{{3x}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phân thức nghịch đảo của phân thức \( - \frac{{3{y^2}}}{{2x}}\)

\(\frac{{3{y^2}}}{{2x}}.\)

\( - \frac{{2{x^2}}}{{3y}}.\)

\( - \frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

\(\frac{{2x}}{{3{y^2}}}.\)

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Áp dụng quy tắc đổi dấu ta viết được phân thức \(\frac{{5 - x}}{{11 - {x^2}y}}\) bằng phân thức

\(\frac{{5 - x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{x - 5}}{{ - 11 + {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 - {x^2}y}}.\)

\(\frac{{5 + x}}{{11 + {x^2}y}}.\)

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức nào dưới đây bằng với phân thức \(\frac{{2{x^3}{y^2}}}{5}?\)

\(\frac{{14{x^3}{y^4}}}{{35xy}}\) với \(xy \ne 0.\)

\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{5xy}}\) với \(xy \ne 0.\)

\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}.\)

\(\frac{{14{x^4}{y^3}}}{{35}}\) với \(xy \ne 0.\)

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Với giá trị nào của \(a\) thì hai phân thức \(\frac{x}{{x + 1}}\)\(\frac{{a{x^2} - ax}}{{{x^2} - 1}}\) bằng nhau?

\( - 1.\)

\[1.\]

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 4\)\(x \ne - 4,\) đa thức \[A\]thỏa mãn biểu thức \[\frac{A}{{{x^2} - 16}} = \frac{x}{{x - 4}}\]

\[A = {x^2} + 4x.\]

A=x2-4x.

\[A = {x^2} + 4.\]

\[A = {x^2} + 16x.\]

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của phân thức \[\frac{{{x^2} - xy}}{{{y^2} - {x^2}}}\] tại x=–4 và\[y = 2\]

\( - 4.\)

\( - 3.\)

\( - 2.\)

\( - 1.\)

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) mẫu chung của hai phân thức \[\frac{1}{{{x^2}y}}\]\[\frac{1}{{2xy}}\]

\(2{x^2}y.\)

\({x^2}y \cdot 2xy.\)

\(2{x^2}{y^2}.\)

\({x^2}y + 2xy.\)

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne y,\) phép tính \(\frac{{x - 1}}{{x - y}} + \frac{{1 - y}}{{x - y}}\) có kết quả là

\[0.\]

\[1.\]

\(\frac{{x + y}}{{x - y}}.\)

\(\frac{{x - y + 2}}{{x - y}}.\)

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) phép tính \(\frac{{15{x^2}}}{{17{y^4}}} \cdot \frac{{34{y^5}}}{{15{x^3}}}\) có kết quả là

\(\frac{{10x}}{{3y}}.\)

\[\frac{{10y}}{{3x}}.\]

\[\frac{{2y}}{x}.\]

\(\frac{{10x + y}}{{3xy}}.\)

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(x \ne 0\)\(y \ne 0,\) kết quả của phép tính \(\frac{x}{y}:\frac{{2x}}{y}\) bằng

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{{2y}}.\)

\(\frac{{2x}}{{{y^2}}}.\)

\(\frac{{2{x^2}}}{{{y^2}}}.\)

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \[\frac{{x - 3}}{{{x^2} - 6x + 9}}\] có nghĩa. Kết quả rút gọn phân thức đó là

\(x - 3.\)

\(\frac{2}{{x - 3}}.\)

\(\frac{1}{{x - 3}}.\)

\(\frac{{x - 3}}{2}.\)

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phân thức \[\frac{{54{{\left( {x - 3} \right)}^3}}}{{63{{\left( {3 - x} \right)}^2}}}\] có nghĩa. Kết quả rút gọn phân thức đó là

\(\frac{6}{7}\left( {x - 3} \right).\)

\(\frac{6}{7}\left( {3 - x} \right).\)

\(\frac{6}{7}{\left( {x - 3} \right)^2}.\)

\(\frac{{ - 6}}{7}\left( {x - 3} \right).\)

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử các biểu thức đều có nghĩa. Phép tính \(\frac{3}{{2x + 6}} - \frac{{x - 6}}{{2{x^2} + 6x}}\) có kết quả là 

\(\frac{1}{{x + 3}}.\)

\( - \frac{1}{{x + 3}}.\)

\( - \frac{1}{x}.\)

\(\frac{1}{x}.\)

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi Câu 18, Câu 19 và Câu 20.

Một công ty may mặc phải sản xuất \(10{\rm{ }}000\) sản phẩm trong \(x\) ngày. Khi thực hiện không những đã làm xong sớm một ngày mà còn làm thêm được \(80\) sản phẩm.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày theo kế hoạch là

\(\frac{{10\,\,000}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)

\(\frac{{80}}{x}.\)

\(\frac{{10\,\,080}}{x}.\)

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm phải sản xuất trong một ngày khi thực hiện là

\(\frac{{10\,\,080}}{{x - 1}}.\)

\(\frac{{10\,\,000}}{x}.\)

\(\frac{{80}}{x}.\)

\(\frac{{10\,\,080}}{{x + 1}}.\)

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) số sản phẩm làm thêm trong một ngày là

\(80.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x + 1} \right)}}.\)

\(\frac{{80x + 10\,\,000}}{{x\left( {x - 1} \right)}}.\)

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu dưới đây để trả lời các câu hỏi Câu 21, Câu 22 và Câu 23.

Một tàu du lịch đi ngược dòng từ Hà Nội tới Việt Trì, nó nghỉ lại tại Việt Trì \(1\) giờ sau đó đi xuôi dòng khi trở về Hà Nội. Quãng đường từ Hà Nội tới Việt Trì là \(70{\rm{\;km}}{\rm{.}}\) Vận tốc của dòng nước là \(3{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\) Gọi vận tốc thực của tàu là \(x{\rm{\;km/h}}{\rm{.}}\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) thời gian tàu đi ngược dòng từ Hà Nội tới Việt Trì là

\(\frac{{70}}{{x + 3}}.\)

\(\frac{{70}}{{x - 3}}.\)

\(\frac{{70}}{x}.\)

\(\frac{{70}}{{x - 6}}.\)

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân thức biểu thị theo \(x\) thời gian tàu đi xuôi dòng từ Việt Trì tới Hà Nội là

\(\frac{{140}}{{x + 3}}.\)

\[\frac{{70}}{{x - 3}}.\]

\(\frac{{70}}{{x + 3}}.\)

\(\frac{{70}}{{x - 6}}.\)

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian kể từ lúc tàu xuất phát đến khi tàu quay trở về Hà Nội là

\(\frac{{70}}{x} + \frac{{70}}{{x + 3}} + 1.\)

\(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{x} + 1.\)

\(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{{x + 3}}.\)

\(\frac{{70}}{{x - 3}} + \frac{{70}}{{x + 3}} + 1.\)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack