Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 4: Reading and writing
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 4: Reading and writing

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1190 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Read the passage and complete each of the following sentences with NO MORE THAN THREE WORDS AND /OR A NUMBER from the passage.

    Are you bored of your usual European holiday destination? Do you long for a trip in a country in Asia? Join our seven-day tour, we'll take you from dreamy Langkawi to the streets of Singapore.

    We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains. You can spend the morning soaking up the sunshine and complete your day with a delicious dinner cruise.

    The next stop in our trip is Penang. On day 3 and 4, you'll visit a lively suburb called Georgetown, where you'll be taken to a world of temples and street art. You can also wander along the streets of Penang for some spicy street foods. Make sure you know which place to go to and how to get there and definitely remember to bring lots of money with you. In the afternoon of the fourth day, we'll head to Cameron Highlands, which are densely covered in green grass and plants with a pleasant smell. In the evening, we'll get together for a typical Steamboat dinner. A steaming pot of broth and any ingredients you like are on offer to create your own taste bud adventure.

    On day 5, we'll go on a tea plantation tour before we arrive in Kuala Lumpur, the Malaysian capital city, where you can decide to check out the Batu Caves, a series of colorful gilded cave temples just out from the city on the sixth day.

    On the last day of the trip, we'll come to Singapore by coach. We'll spend a day exploring the "Lion City", and we'll return home the next day.

1. Tự luận
1 điểm

Langkawi is considered a perfect venue for _____ to enjoy its magnificent natural beauty.

Xem đáp án

Dịch bài đọc:

Bạn đã chán những điểm đến nghỉ dưỡng quen thuộc ở châu Âu? Bạn khao khát một chuyến đi đến một quốc gia châu Á? Hãy tham gia tour 7 ngày của chúng tôi, chúng tôi sẽ đưa bạn từ hòn đảo Langkawi thơ mộng đến những con phố của Singapore.

Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ. Bạn có thể dành buổi sáng để tắm nắng và kết thúc một ngày bằng bữa tối ngon miệng trên du thuyền.

Điểm dừng chân tiếp theo trong chuyến đi của chúng ta là Penang. Vào ngày thứ 3 và thứ 4, bạn sẽ đến thăm một vùng ngoại ô sôi động có tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được khám phá thế giới của những ngôi đền và nghệ thuật đường phố. Bạn cũng có thể dạo quanh các con phố của Penang để thưởng thức những món ăn đường phố cay nồng. Hãy chắc chắn rằng bạn biết mình cần đến đâu và làm thế nào để đến đó, và nhất định nhớ mang theo nhiều tiền mặt. Vào buổi chiều ngày thứ tư, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ xanh và cây cối với mùi hương dễ chịu. Buổi tối, chúng ta sẽ cùng nhau thưởng thức bữa tối lẩu truyền thống. Một nồi nước dùng nghi ngút khói và bất kỳ nguyên liệu nào bạn thích đều sẵn sàng để bạn tự tạo nên cuộc phiêu lưu ẩm thực của riêng mình.

Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham quan một đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể lựa chọn ghé thăm động Batu, một loạt các đền thờ hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay ngoại ô thành phố vào ngày thứ sáu.

Vào ngày cuối cùng của chuyến đi, chúng ta sẽ đến Singapore bằng xe khách. Chúng ta sẽ dành một ngày để khám phá "Thành phố Sư tử", và sẽ trở về nhà vào ngày hôm sau.

1. travel lovers

Dịch: Langkawi được coi là địa điểm hoàn hảo cho những người yêu thích du lịch để tận hưởng vẻ đẹp thiên nhiên tráng lệ.

Thông tin: “We'll spend our first two days on the beautiful island of Langkawi, which is a paradise for travel lovers to admire its breathtaking scenery with perfect ocean, palm trees and mountains.”

(Hai ngày đầu tiên, chúng ta sẽ dành thời gian trên hòn đảo Langkawi xinh đẹp, một thiên đường dành cho những người yêu thích du lịch để chiêm ngưỡng phong cảnh ngoạn mục với đại dương trong xanh, những hàng dừa và những ngọn núi hùng vĩ.)

2. Tự luận
1 điểm

_____, tourists will have a chance to see a lot of temples and street art.

Xem đáp án

In Georgetown

Dịch: Ở Georgetown, du khách sẽ có cơ hội chiêm ngưỡng nhiều ngôi đền và nghệ thuật đường phố.

Thông tin: “On day 3 and 4, you'll visit a lively suburb called Georgetown, where you'll be taken to a world of temples and street art.”

(Vào ngày thứ 3 và thứ 4, bạn sẽ đến thăm một vùng ngoại ô sôi động có tên là Georgetown, nơi bạn sẽ được khám phá thế giới của những ngôi đền và nghệ thuật đường phố.)

3. Tự luận
1 điểm

Tourists need to bring a lot of money with them when walking along the streets of Penang for some _____.

Xem đáp án

spicy street foods

Dịch: Du khách cần mang theo nhiều tiền khi đi bộ trên đường phố Penang để thưởng thức các món ăn đường phố cay.

Thông tin: “Make sure you know which place to go to and how to get there and definitely remember to bring lots of money with you… You can also wander along the streets of Penang for some spicy street foods.”

(Hãy chắc chắn rằng bạn biết mình cần đến đâu và làm thế nào để đến đó, và nhất định nhớ mang theo nhiều tiền mặt… Bạn cũng có thể dạo quanh các con phố của Penang để thưởng thức những món ăn đường phố cay nồng.)

4. Tự luận
1 điểm

The air in Cameron Highlands has the smell of _____.

Xem đáp án

grass and plants

Dịch: Không khí ở Cao nguyên Cameron có mùi cỏ và cây cối.

Thông tin: “In the afternoon of the fourth day, we'll head to Cameron Highlands, which are densely covered in green grass and plants with a pleasant smell.”

(Vào buổi chiều ngày thứ tư, chúng ta sẽ đến Cao nguyên Cameron, nơi được bao phủ dày đặc bởi cỏ xanh và cây cối với mùi hương dễ chịu.)

5. Tự luận
1 điểm

On the fifth day, tourists will travel to the capital city of Malaysia after paying a visit to _____.

Xem đáp án

a tea plantation

Dịch: Vào ngày thứ năm, du khách sẽ di chuyển đến thủ đô của Malaysia sau khi tham quan một đồn điền trà.

Thông tin: “On day 5, we'll go on a tea plantation tour before we arrive in Kuala Lumpur, the Malaysian capital city, where you can decide to check out the Batu Caves, a series of colorful gilded cave temples just out from the city on the sixth day.”

(Vào ngày thứ 5, chúng ta sẽ tham quan một đồn điền trà trước khi đến Kuala Lumpur, thủ đô của Malaysia, nơi bạn có thể lựa chọn ghé thăm động Batu, một loạt các đền thờ hang động mạ vàng đầy màu sắc nằm ngay ngoại ô thành phố vào ngày thứ sáu.)

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) that best fits the blank space in the following passage.

EDUCATION POLICY IN ASEAN

    Education is a top priority to the sustainable (6) _____ of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples. This is the core commitment among all governments in ASEAN region despite their differences in their politics, ideologies, historical backgrounds and cultures. ASEAN supports global and regional commitments in education by (7) _____ lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality. ASEAN's work in education highlights the supports for learner transition to the workforce through internship opportunities, higher education scholarships and responsive skills development. It also emphasizes the (8) _____ of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers. In addition, it pays more attention to help out-of-school children and youth and resilient schools especially after the influence of Covid-19 pandemic. For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the (9) _____ quality for more than 150 million children across its member nations. Therefore, addressing learning loss for younger students, vulnerable students in terms of their mental health and well-being is prioritized in ASEAN to ensure effective learning. ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work (10) _____.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Education is a top priority to the sustainable (6) _____ of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples.

developed

development

develop

developing

Xem đáp án

Văn bản đầy đủ:

EDUCATION POLICY IN ASEAN

Education is a top priority to the sustainable development of ASEAN countries because it has a strong impact on the lives of ASEAN peoples. This is the core commitment among all governments in ASEAN region despite their differences in their politics, ideologies, historical backgrounds and cultures. ASEAN supports global and regional commitments in education by promoting lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality. ASEAN's work in education highlights the supports for learner transition to the workforce through internship opportunities, higher education scholarships and responsive skills development. It also emphasizes the importance of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers. In addition, it pays more attention to help out-of-school children and youth and resilient schools especially after the influence of Covid-19 pandemic. For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the educational quality for more than 150 million children across its member nations. Therefore, addressing learning loss for younger students, vulnerable students in terms of their mental health and well-being is prioritized in ASEAN to ensure effective learning. ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work opportunities.

Dịch văn bản:

CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC TẠI ASEAN

Giáo dục là ưu tiên hàng đầu cho sự phát triển bền vững của các nước ASEAN vì nó có tác động mạnh mẽ đến cuộc sống của người dân ASEAN. Đây là cam kết cốt lõi giữa tất cả các chính phủ trong khu vực ASEAN bất chấp sự khác biệt về chính trị, hệ tư tưởng, bối cảnh lịch sử và văn hóa. ASEAN ủng hộ các cam kết toàn cầu và khu vực về giáo dục bằng cách thúc đẩy học tập suốt đời dựa trên các nguyên tắc công bằng, hòa nhập và chất lượng. Công tác giáo dục của ASEAN nhấn mạnh việc hỗ trợ quá trình chuyển tiếp của người học vào lực lượng lao động thông qua các cơ hội thực tập, học bổng giáo dục đại học và phát triển kỹ năng đáp ứng nhu cầu. ASEAN cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của các phương pháp và chiến lược giảng dạy hiện đại nhất dành cho giáo viên và người đào tạo nghề. Ngoài ra, ASEAN còn chú trọng hơn đến việc giúp đỡ trẻ em và thanh thiếu niên bỏ học và các trường học kiên cường, đặc biệt là sau ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Ví dụ, năm 2021, ASEAN báo cáo rằng việc đóng cửa trường học liên quan đến Covid-19 đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục của hơn 150 triệu trẻ em trên khắp các quốc gia thành viên. Do đó, việc giải quyết tình trạng mất kiến ​​thức đối với học sinh nhỏ tuổi, học sinh dễ bị tổn thương về sức khỏe tâm thần và hạnh phúc được ưu tiên hàng đầu tại ASEAN để đảm bảo việc học tập hiệu quả. ASEAN hy vọng những nỗ lực trong lĩnh vực giáo dục sẽ giúp người dân ASEAN được chuẩn bị tốt hơn và sẵn sàng đối mặt với một tương lai luôn thay đổi với nhiều cơ hội việc làm tốt hơn.

 

6. B

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” và tính từ “sustainable” = bền vững → chỗ trống cần danh từ

- “development” = sự phát triển

- Cụm từ phổ biến: “sustainable development” = phát triển bền vững

7. Trắc nghiệm
1 điểm

. ASEAN supports global and regional commitments in education by (7) _____ lifelong learning based on the principles of equity, inclusion and quality.

promotion

promote

promoting

having promoted

Xem đáp án

C

- Sau giới từ “by” cần động từ dạng V-ing. Cấu trúc: “by + V-ing” = bằng cách làm gì đó

→ chọn “promoting”

8. Trắc nghiệm
1 điểm

It also emphasizes the (8) _____ of the latest teaching methods and strategies for teachers and vocational trainers

importance

importantly

import

important

Xem đáp án

A

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” → chỗ trống cần danh từ → chọn “importance”

- “the importance of + N/V-ing” = tầm quan trọng của điều gì đó

9. Trắc nghiệm
1 điểm

For example, in 2021, ASEAN reported that Covid-related school closures influenced the (9) _____ quality for more than 150 million children across its member nations.

educate

educator

education

educational

Xem đáp án

D

- Sau chỗ trống là danh từ “quality” = chất lượng → chỗ trống cần tính từ để bổ nghĩa

- Xét các đáp án:

educate (v): dạy, giáo dục

educator (n) nhà giáo dục, nhà sư phạm

education (n): sự giáo dục, nền giáo dục 

educational (adj): thuộc ngành giáo dục

→ chọn “educational”

10. Trắc nghiệm
1 điểm

ASEAN hope their efforts in education will help ASEAN's people become well-prepared and ready to face an ever-changing future with better work (10) _____.

agreements

opportunities

schedules

improvements

Xem đáp án

B

- Câu nói về kết quả tích cực của những nỗ lực giáo dục trong tương lai và nghề nghiệp.

- Xét các đáp án:

agreements (n): thoả thuận, sự tán thành

opportunities (n): cơ hội

schedules (n): kế hoạch làm việc, thời gian biểu

improvements (n): sự cải thiện, sự tiến bộ

- Cụm từ phổ biến trong văn cảnh giáo dục, việc làm: “job/work opportunities” = cơ hội việc làm

® chọn “opportunities”

Đoạn văn

Read the text and choose the best answers.

GLOBAL WARMING

    Global warming is the phenomenon of a gradual increase of the Earth's average temperature due to the rise of greenhouse gases in the atmosphere. These gases like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in. This is known as the greenhouse effect. However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities.

    Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising. Every year, the sea rises another 13 inches (3.2 mm.). This is mostly due to a combination of melted water from glaciers and ice sheets and thermal expansion of seawater as it warms. The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life. They are changing the distribution of fish stocks and their food. The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.

    Using less fossil fuel to limit the amount of carbon released to the air is considered as the best way to slow down global warming. However, it is hard to do as our modern life mainly relies on non-renewable energy. Therefore, by driving less, turning down the heat and air conditioning, and using more solar, wind and hydroelectric power, we can all reduce greenhouse gases and help fight global warming.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT TRUE according to the passage?    

The increase of greenhouse gases in the atmosphere makes the Earth warmer.

Carbon dioxide helps to release the Earth's heat.

The burning of oil and coal releases carbon dioxide to the atmosphere.

Global warming is the warming of the Earth's temperature.

Xem đáp án

Dịch bài đọc:

SỰ NÓNG LÊN TOÀN CẦU

Nóng lên toàn cầu là hiện tượng nhiệt độ trung bình của Trái đất tăng dần do sự gia tăng của khí nhà kính trong khí quyển. Các khí này, như carbon dioxide và methane, thoát vào không khí và hoạt động như một lớp chăn ấm bao phủ Trái đất, ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giữ cho hành tinh của chúng ta đủ ấm áp cho thực vật, động vật và con người sinh sống. Điều này được gọi là hiệu ứng nhà kính. Tuy nhiên, vấn đề nảy sinh khi con người trên khắp thế giới đang thải thêm carbon dioxide vào khí quyển bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch như dầu và than đá cho các hoạt động hàng ngày và công nghiệp.

Nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng cao. Mỗi năm, mực nước biển dâng thêm 3,2 mm. Điều này chủ yếu là do sự kết hợp của nước tan chảy từ các sông băng và tảng băng và sự giãn nở nhiệt của nước biển khi ấm lên. Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và sinh vật biển. Chúng đang làm thay đổi sự phân bố nguồn cá và thức ăn của chúng. Mực nước biển dâng cao cũng có thể gây ra những tác động tàn phá đối với các môi trường sống ven biển sâu trong đất liền với hiện tượng xói mòn nghiêm trọng, ngập lụt đất ngập nước, ô nhiễm đất do muối và mất môi trường sống của cá, chim và thực vật.

Sử dụng ít nhiên liệu hóa thạch hơn để hạn chế lượng carbon thải ra không khí được coi là cách tốt nhất để làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu. Tuy nhiên, điều này rất khó thực hiện vì cuộc sống hiện đại của chúng ta chủ yếu dựa vào năng lượng không thể tái tạo. Do đó, bằng cách lái xe ít hơn, giảm nhiệt độ sưởi ấm và điều hòa không khí, và sử dụng nhiều năng lượng mặt trời, gió và thủy điện hơn, tất cả chúng ta có thể giảm khí thải nhà kính và góp phần chống lại hiện tượng nóng lên toàn cầu.

11. B

Dịch: Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

A. Sự gia tăng khí nhà kính trong khí quyển làm cho Trái đất ấm lên.

B. Khí carbon dioxide giúp giải phóng nhiệt lượng của Trái đất.

C. Việc đốt dầu và than đá thải ra khí carbon dioxide vào khí quyển.

D. Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ của Trái đất.

Thông tin: “These gases like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in.”

(Các khí này, như carbon dioxide và methane, thoát vào không khí và hoạt động như một lớp chăn ấm bao phủ Trái đất, ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giữ cho hành tinh của chúng ta đủ ấm áp cho thực vật, động vật và con người sinh sống.)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the word “devastating” in paragraph 2 refer to? 

harmful

careful

wonderful

plentiful

Xem đáp án

A

harmful (adj): có hại, nguy hại, gây hại

careful (adj): cẩn thận, thận trọng

wonderful (adj): phi thường, kỳ diệu, đáng thán phục

plentiful (adj): phong phú, dồi dào

Từ được in đậm: “devastating” = tàn phá, phá huỷ, phá hoại

“devastating” = “harmful” → chọn A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

What does global warming cause? 

a reduction of sea level

a stability of sea level

a leap of sea level

a decrease in ocean temperatures

Xem đáp án

C

Dịch: Sự nóng lên toàn cầu gây ra điều gì?

A. mực nước biển giảm         B. mực nước biển ổn định

C. mực nước biển dâng cao    D. nhiệt độ đại dương giảm

Thông tin: “Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising.”

(Nóng lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng cao.)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What do the rising sea levels affect? 

sea life

carbon dioxide

fossil fuel

industrial activities

Xem đáp án

A

Dịch: Mực nước biển dâng cao ảnh hưởng đến điều gì?

A. sinh vật biển  B. carbon dioxide   C. nhiên liệu hóa thạch    D. hoạt động công nghiệp

Thông tin: “The rising sea levels have a profound impact on our oceans and marine life.”

(Mực nước biển dâng cao có tác động sâu sắc đến đại dương và sinh vật biển.)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT MENTIONED in the passage?    

Greenhouse gases prevent the heat from escaping into space.

Too much carbon dioxide to the atmosphere becomes a matter to the Earth's atmosphere.

Soil contamination is a result of global warming.

Renewable energy is cheaper than fossil fuels.

Xem đáp án

D

Dịch: Nhận định nào sau đây KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP trong đoạn văn?

A. Khí nhà kính ngăn nhiệt thoát ra ngoài không gian.

B. Lượng khí carbon dioxide quá nhiều trong khí quyển sẽ trở thành vấn đề cho bầu khí quyển Trái đất.

C. Ô nhiễm đất là hậu quả của sự nóng lên toàn cầu.

D. Năng lượng tái tạo rẻ hơn nhiên liệu hóa thạch.

- Câu A:

Thông tin: “These gases like carbon dioxide and methane escape into the air and act like a warm blanket over the Earth to prevent some of the heat from escaping into space, which keeps our planet warm enough for plants, animals and humans to live in.”

(Các khí này, như carbon dioxide và methane, thoát vào không khí và hoạt động như một lớp chăn ấm bao phủ Trái đất, ngăn một phần nhiệt thoát ra ngoài không gian, giữ cho hành tinh của chúng ta đủ ấm áp cho thực vật, động vật và con người sinh sống.)

- Câu B:

Thông tin: “However, there's a problem when people all over the world are adding extra carbon dioxide to the atmosphere by burning fossil fuels like oil and coal for our everyday and industrial activities.”

(Tuy nhiên, vấn đề nảy sinh khi con người trên khắp thế giới đang thải thêm carbon dioxide vào khí quyển bằng cách đốt nhiên liệu hóa thạch như dầu và than đá cho các hoạt động hàng ngày và công nghiệp.)

- Câu C:

Thông tin: “Global warming leads to some serious changes on Earth. For example, the sea levels are rising... The rising sea levels can also have devastating effects on coastal habitats farther inland with destructive erosion, wetland flooding, soil contamination with salt and habitat loss for fish, birds and plants.”

(Ấm lên toàn cầu dẫn đến một số thay đổi nghiêm trọng trên Trái đất. Ví dụ, mực nước biển đang dâng cao... Mực nước biển dâng cao cũng có thể gây ra những tác động tàn phá đối với các môi trường sống ven biển sâu trong đất liền với hiện tượng xói mòn nghiêm trọng, ngập lụt đất ngập nước, ô nhiễm đất do muối và mất môi trường sống của cá, chim và thực vật.)

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) to indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ten years ago, she began her career as an English teacher.    

She has worked as an English teacher for ten years.

She has worked as an English teacher since last year.

She last worked as an English teacher ten years ago.

She didn't work as an English teacher ten years ago.

Xem đáp án

A

Dịch:

Câu gốc: Mười năm trước, cô ấy bắt đầu sự nghiệp là một giáo viên tiếng Anh.

A. Cô ấy đã làm giáo viên tiếng Anh được mười năm.

B. Cô ấy đã làm giáo viên tiếng Anh từ năm ngoái.

C. Lần cuối cùng cô ấy làm giáo viên tiếng Anh là mười năm trước.

D. Cô ấy đã không làm giáo viên tiếng Anh mười năm trước.

- Câu A: Câu ở thì hiện tại hoàn thành, cấu trúc: S + have/has + V3 + for + khoảng thời gian => Cô đã làm giáo viên tiếng Anh trong khoảng thời gian 10 năm = cô ấy bắt đầu làm từ 10 năm trước → tương đương câu gốc.

- Câu B: “since last year” = kể từ năm ngoái → thời gian bắt đầu làm là năm ngoái/1 năm → sai khoảng thời gian.

- Câu C: Cấu trúc: “last + V-ed + mốc thời gian” = lần cuối cùng làm việc gì là khi nào.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

The journalist wishes to meet the first-place winner of the maths competition.

The person meeting the journalist has won first place in the maths competition.

The journalist meeting the winner won first place in the maths competition.

The person winning first place in the maths competition wants to meet the journalist.

The journalist wants to meet the person winning first place in the maths competition.

Xem đáp án

D

Dịch:

Câu gốc: Nhà báo mong ước được gặp người đoạt giải nhất cuộc thi toán.

A. Người gặp nhà báo đã giành giải nhất cuộc thi toán.

B. Nhà báo gặp người chiến thắng đã giành giải nhất cuộc thi toán.

C. Người giành giải nhất cuộc thi toán muốn gặp nhà báo.

D. Nhà báo muốn gặp người giành giải nhất cuộc thi toán.

- Ngữ cảnh: Nhà báo ước được gặp người đoạt giải nhất → nhà báo chưa gặp người đoạt giải nhất → Câu A và B sai ngữ cảnh vì cả hai câu đều có nghĩa là nhà báo và người đoạt giải nhất đã gặp nhau.

- Câu C: Cấu trúc: “want to V” = muốn được làm gì đó ó “wish to V” = mong được ước làm gì đó. Chủ thể thực hiện điều ước là nhà báo, không phải người giành giải nhất → Sai đối tượng làm chủ ngữ

- Câu D: Cấu trúc: “want to V” = muốn được làm gì đó ó “wish to V” = mong được ước làm gì đó. Chủ thể thực hiện điều ước là nhà báo như câu gốc.

Đoạn văn

Choose the word (A, B, C or D) to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

The poor kid is hungry. He has not eaten since breakfast.

The poor kid is hungry, but he is not eating breakfast.

The poor kid is hungry because he has not eaten since breakfast.

The poor kid is hungry and he has eaten breakfast.

The poor kid is hungry, so he has not eaten since breakfast.

Xem đáp án

B

Dịch câu gốc: Đứa trẻ nghèo đang đói. Nó chưa ăn gì từ bữa sáng.

- Ngữ cảnh: Đứa trẻ nghèo không ăn gì từ sáng nên bị đói → Hai câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả → dùng “because” trước câu/mệnh đề chỉ nguyên nhân → “because he has not eaten since breakfast”

- Các đáp án còn lại sai về ngữ nghĩa:

Câu A: “but” = nhưng, để chỉ sự đối lập → không hợp lý

Câu C: “and” = và → không hợp lý

Câu D: “so” = cho nên, chỉ kết quả → ngược về trình tự logic

Dịch đáp án: Đứa trẻ tội nghiệp đang đói vì nó chưa ăn gì từ bữa sáng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Brandon turns off the lights. He wants his baby sister to sleep well.

Brandon turns off the lights to sleep well.

Brandon and his baby sister turn off the lights to sleep well.

Brandon turns off the lights for his baby sister to sleep well.

Brandon turns off the lights so his baby sister is going to sleep well.

Xem đáp án

C

Dịch câu gốc: Brandon tắt đèn. Cậu ấy muốn em gái mình ngủ ngon.

- Ngữ cảnh: Brandon tắt đèn để em gái ngủ ngon → Câu sau là mục đích của câu đầu → dùng liên từ “for” trước câu/mệnh đề chỉ mục đích.

- Cấu trúc: “for + sb + to V” = để ai đó làm gì.

- Các đáp án còn lại sai:

Câu A: “to sleep well” → thiếu tân ngữ “his baby sister” khiến người đọc hiểu là Brandon ngủ ngon → sai đối tượng mục đích.

Câu B: “Brandon and his baby sister” → Cả 2 người cùng tắt đèn → sai chủ thể hành động.

Câu D: “his baby sister is going to sleep well” → sai thì

Dịch đáp án: Brandon tắt đèn để em gái cậu ấy ngủ ngon.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

We should help to rebuild the houses. The houses were destroyed by the storm.

We should help to rebuild the houses destroying the storm.

We should help to rebuild the houses destroyed by the storm.

We should help to rebuild the houses which destroyed the storm.

We should help to rebuild the houses that the storm was destroying.

Xem đáp án

B

Dịch câu gốc: Chúng ta nên giúp xây dựng lại những ngôi nhà. Những ngôi nhà đã bị phá hủy bởi cơn bão.

- Danh từ cần bổ nghĩa là danh từ xuất hiện trong cả hai câu “the houses” (những ngôi nhà). Câu thứ 2 bổ sung thông tin cho danh từ này→ dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: N + V-ing/V3

- “the houses” là chủ thể bị động, bị phá hủy bởi “the storm” (cơn bão) → động từ trong mệnh đề quan hệ rút gọn cần chia dạng quá khứ phân từ (V3) → “destroyed by the storm” = bị phá hủy bởi cơn bão.

- Cáp đáp án khác sai về ngữ nghĩa:

Câu A: “the houses destroying the storm” = những ngôi nhà phá hủy cơn bão → sai nghĩa

Câu C: “the houses which destroyed the storm” = những ngôi nhà đã phá hủy cơn bão → sai nghĩa

Câu D: “the houses that the storm was destroying” ® diễn tả hành động phá hủy đang diễn ra, trong khi câu gốc là đã bị phá hủy, sai thì

Dịch đáp án: Chúng ta nên giúp xây dựng lại những ngôi nhà bị phá hủy bởi cơn bão.

Đoạn văn

Put the groups of words in the correct order to make complete sentences.

21. Tự luận
1 điểm

can / if / low-sugar diets. / be controlled / a person / Blood sugar levels / follows

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Blood sugar levels can be controlled if a person follows low-sugar diets.

- Đây là câu điều kiện loại 1. Cấu trúc: if + S + V, S + will/can + V, có thể đảo ngược vị trí hai mệnh đề.

- Mệnh đề 1: Chủ ngữ là “Blood sugar levels” = Mức đường huyết, là sự vật, không thể tự kiểm soát chính nó → sử dụng cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: will/can + be + V3 → “can be controlled”

- Mệnh đề điều kiện: Chủ ngữ là “a person”, là danh từ số ít → động từ ở thì hiện tại đơn chia -s → động từ chính là “follows”

- “low-sugar diets” = chế độ ăn ít đường → “follows low-sugar diets”

Dịch: Mức đường huyết có thể được kiểm soát nếu một người tuân theo chế độ ăn ít đường.

22. Tự luận
1 điểm

considered / sometimes / are / Teenagers' clothes / unsuitable / viewpoint. / from / their parents'

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Teenagers' clothes are sometimes considered unsuitable from their parents' viewpoint.

- Chủ ngữ là “Teenagers' clothes” = Quần áo của thanh thiếu niên, là sự vật, không thể tự tạo hành động → sử dụng cấu trúc bị động: to be + V3 → “are considered”

-  “sometimes” là trạng từ chỉ tần suất, đứng trước động từ → “are sometimes considered”

- Cấu trúc “consider sth (+ to be) + adj” dùng để bộc lộ ý nghĩ, quan điểm của người viết, nói về một ai đó, một sự vật, hiện tượng nào đó → ở dạng bị động: “considered unsuitable”

- “from their parents' viewpoint” là cụm giới từ, đặt ở cuối câu.

Dịch: Quần áo của thanh thiếu niên đôi khi bị cha mẹ cho là không phù hợp.

23. Tự luận
1 điểm

stir-fried / comes / noodle dish. / is / delicious / Pad Thai / a / which / from /Thailand

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Pad Thai is a delicious stir-fried noodle dish which comes from Thailand.

- Cấu trúc chính: “S + to be + O”

- Chủ ngữ là tên món ăn “Pad Thai” → động từ “to be” là “is” → tân ngữ là cụm danh từ đứng sau để cung cấp thông tin/ định nghĩa cho chủ ngữ: “a delicious stir-fried noodle dish” = một món mì xào ngon

- “which comes from Thailand” là mệnh đề quan hệ bổ sung thông tin cho “noodle dish”. Động từ “comes” chia hiện tại đơn vì đại từ quan hệ “which” thay cho danh từ số ít “noodle dish”.

Dịch: Pad Thai là một món mì xào ngon có nguồn gốc từ Thái Lan.

24. Tự luận
1 điểm

of / old big / The Plain of Jars / for / stone jars. /famous / in Laos / is /thousands

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

The Plain of Jars in Laos is famous for thousands of old big stone jars.

- “The Plain of Jars” = Cánh đồng Chum, là một cảnh quan khảo cổ cự thạch ở Lào → chủ ngữ là cụm danh từ: “The Plain of Jars in Laos”.

- Cấu trúc: “to be famous for + N/V-ing” = nổi tiếng vì điều gì đó → “is famous for”

- “thousands of old big stone jars” = hàng ngàn chum đá lớn cổ xưa.

Thứ tự tính từ: size - age - material → “big” (size) - “old” (age) - “stone” (material).

Dịch: Cánh đồng Chum ở Lào nổi tiếng với hàng ngàn chum đá lớn cổ xưa.

25. Tự luận
1 điểm

enough sleep / A person / can / that / has / getting / avoid / effectively. / stressed

→ _________________________________________________________________________.

Xem đáp án

A person that has enough sleep can avoid getting stressed effectively.

- Cấu trúc chính: S + can + V

- Chủ ngữ là “A person”

- “that has enough sleep” là mệnh đề quan hệ làm rõ hơn chủ ngữ “a person”; đại từ quan hệ “that” thay cho “a person”

- Động từ chính là “can avoid”. Cấu trúc “avoid + V-ing” = ngăn ngừa một việc gì đó. “effectively” là trạng từ bổ nghĩa cho “avoid” → “can avoid getting stressed effectively”.

Dịch: Người ngủ đủ giấc có thể tránh được căng thẳng một cách hiệu quả.