Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 3: Listening and speaking

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1191 lượt thi
25 câu hỏi
Đoạn văn

Listen to two students talking about global warming and circle the correct answer.

1. Tự luận
1 điểm

The USA burns over 700 million tons of coal / oil every year.

Xem đáp án

Nội dung bài nghe:

Jane: Hey, Mike, how are you getting on with the class project on global warming?

Mike: I found out a few things about how we cause global warming.

Jane: What did you find out, Mike?

Mike: I found out that here in the United States, we burn over 700 million tons of coal per year.

Jane: Wow! That must be a major source of carbon emissions for the US.

Mike: It is, and we have to reduce the amount of coal a lot if we are going to meet our carbon emission targets.

Jane: If you think that’s bad, just wait till I tell you about oil consumption.

Mike: Why? What did you find out, Jane?

Jane: In 2018 the world consumed nearly thirty-five and a half billion barrels of oil.

Mike: Wow! That’s incredible!

Jane: Every year, world oil consumption increases by approximately half a million barrels.

Mike: Of course, it doesn’t help that we love to use cars and motorbikes. That makes global warming worse.

Jane: Yes, although vehicle sales in the United States did drop by nearly two and a half million cars from 2019 to 2020. So, there is some good news.

Mike: Don’t forget about deforestation. Last year, humans cut down 12.2 million hectares of rainforest. From 2019 to 2020, deforestation increased by twelve percent.

Jane: What can we do to stop global warming?

Mike: I think Mr. Strangelove will ask us to find out about that for our next project.

Dịch bài nghe:

Jane: Này Mike, cậu làm bài tập về hiện tượng ấm lên toàn cầu thế nào rồi?

Mike: Tớ tìm hiểu được một vài điều về cách chúng ta gây ra hiện tượng ấm lên toàn cầu.

Jane: Cậu tìm hiểu được gì vậy?

Mike: Tớ tìm hiểu được rằng ở Hoa Kỳ, chúng ta đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.

Jane: Kinh khủng! Đó chắc hẳn là một nguồn phát thải carbon lớn đối với Hoa Kỳ.

Mike: Đúng vậy, và chúng ta phải giảm lượng than rất nhiều nếu muốn đạt được mục tiêu giảm phát thải carbon.

Jane: Nếu cậu nghĩ điều đó tệ rồi, thì hãy đợi tớ kể cho cậu nghe về việc tiêu thụ dầu mỏ.

Mike: Tại sao? Cậu tìm hiểu được gì vậy, Jane?

Jane: Năm 2018, thế giới tiêu thụ gần 35,5 tỷ thùng dầu.

Mike: Kinh khủng! Thật không thể tin được!

Jane: Mỗi năm, lượng tiêu thụ dầu của thế giới tăng khoảng nửa triệu thùng.

Mike: Tất nhiên, việc chúng ta thích sử dụng ô tô và xe máy cũng không giúp ích gì. Điều đó làm cho hiện tượng ấm lên toàn cầu trở nên tồi tệ hơn.

Jane: Phải, mặc dù doanh số bán xe tại Hoa Kỳ đã giảm gần hai triệu rưỡi xe từ năm 2019 đến năm 2020. Vậy nên, cũng có một vài tin tốt.

Mike: Đừng quên về nạn phá rừng. Năm ngoái, con người đã chặt phá 12,2 triệu hecta rừng mưa nhiệt đới. Từ năm 2019 đến năm 2020, nạn phá rừng đã tăng 12%.

Jane: Chúng ta có thể làm gì để ngăn chặn sự ấm lên toàn cầu?

Mike: Tớ nghĩ thầy Strangelove sẽ yêu cầu chúng ta tìm hiểu về điều đó cho dự án tiếp theo của mình.

1. coal

Dịch: Hoa Kỳ đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.

Thông tin: “I found out that here in the United States, we burn over 700 million tons of coal per year.”

(Tớ tìm hiểu được rằng ở Hoa Kỳ, chúng ta đốt hơn 700 triệu tấn than mỗi năm.)

2. Tự luận
1 điểm

The world used 35.5 billion barrels of oil in 2018 / 2019.

Xem đáp án

2018

Dịch: Thế giới đã tiêu thụ 35,5 tỷ thùng dầu vào năm 2018.

Thông tin: “In 2018 the world consumed nearly thirty-five and a half billion barrels of oil.”

(Năm 2018, thế giới tiêu thụ gần 35,5 tỷ thùng dầu.)

3. Tự luận
1 điểm

Oil consumption goes up / goes down every year.

Xem đáp án

goes up

Dịch: Lượng tiêu thụ dầu tăng lên mỗi năm.

Thông tin: “Every year, world oil consumption increases by approximately half a million barrels.”

(Mỗi năm, lượng tiêu thụ dầu của thế giới tăng khoảng nửa triệu thùng.)

4. Tự luận
1 điểm

Vehicle sales in the USA increased / dropped from 2019 to 2020.

Xem đáp án

dropped

Dịch: Doanh số bán xe tại Hoa Kỳ giảm từ năm 2019 đến năm 2020.

Thông tin: “Yes, although vehicle sales in the United States did drop by nearly two and a half million cars from 2019 to 2020.”

(Phải, mặc dù doanh số bán xe tại Hoa Kỳ đã giảm gần hai triệu rưỡi xe từ năm 2019 đến năm 2020.)

5. Tự luận
1 điểm

We lost 12 million hectares / 12.2 million hectares of rainforest last year.

Xem đáp án

12.2 million hectares

Dịch: Chúng ta đã mất 12,2 triệu héc-ta rừng mưa nhiệt đới vào năm ngoái.

Thông tin: “Last year, humans cut down 12.2 million hectares of rainforest.”

(Năm ngoái, con người đã chặt phá 12,2 triệu hecta rừng mưa nhiệt đới.)

Đoạn văn

A woman is talking about what to do in Thailand. Listen and circle the best option A, B, C or D to each of the questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Who shouldn't book the tour? 

those who love adventure

those who want to make new friends

those who aren't Thai

those who aren't fit

Xem đáp án

Nội dung bài nghe:

Thailand is a great place for young people who love adventure and want to make new friends. And if you are physically fit for some outdoor activities, book our tour now to see the wonderful things in that country.

* From day one to day three:

After landing in Bangkok, you can learn some new skills like Thai boxing, cooking and dancing. Then you can also visit an elephant park, which is a kind of shelter for elephants. You can learn how sick, old and very young elephants are looked after, and you can feed some elephants. Next you go to the rice fields to learn how rice grows in the rice fields. On your last night, you can join a special dinner called Kentucky and enjoy lots of traditional dishes.

*From day six to day seven:

In the morning you fly to the famous land of Phuket. After lunch, you can go snorkeling and diving in the blue water to see the amazing wildlife around the island. In some areas of the island, you can even try swimming with sharks, but there's nothing to worry about because they're friendly kinds of sharks. On the second day you go hiking in the countryside, take a boat trip and then see the beautiful sunset. You can travel by yourselves around this island and talk to the locals who are friendly and helpful enough to give you directions when you get lost.

*From day eight to day nine:

You will travel to Bangkok and spend two nights in the floating hotel. Your dinner will be served at a floating restaurant. You'll also visit one of the most successful conservation centres for tigers in the world, where you can even touch some tigers. On the final day, you can visit the Temple of the Emerald Buddha to see the wonderful statue in the morning and walk around the night markets to try delicious dishes at the food stalls in the evening.

Dịch bài nghe:

Thái Lan là một địa điểm tuyệt vời dành cho những người trẻ yêu thích phiêu lưu và muốn kết bạn mới. Và nếu bạn có sức khỏe tốt để tham gia các hoạt động ngoài trời, hãy đặt tour của chúng tôi ngay bây giờ để khám phá những điều tuyệt vời ở đất nước này.

*Từ ngày thứ nhất đến ngày thứ ba:

Sau khi hạ cánh tại Bangkok, bạn có thể học một số kỹ năng mới như quyền Thái, nấu ăn và khiêu vũ. Sau đó, bạn cũng có thể đến thăm một công viên voi, một loại nơi trú ẩn dành cho voi. Bạn có thể tìm hiểu cách chăm sóc những con voi ốm yếu, già và rất nhỏ và bạn có thể cho voi ăn. Tiếp theo, bạn sẽ đến những cánh đồng lúa để tìm hiểu cách lúa được trồng trên đồng ruộng. Vào đêm cuối cùng, bạn có thể tham gia bữa tối đặc biệt có tên là Kentucky và thưởng thức nhiều món ăn truyền thống.

*Từ ngày thứ sáu đến ngày thứ bảy:

Vào buổi sáng, bạn bay đến vùng đất nổi tiếng Phuket. Sau bữa trưa, bạn có thể đi lặn biển và lặn với ống thở trong làn nước xanh để ngắm nhìn đời sống hoang dã tuyệt vời xung quanh hòn đảo. Ở một số khu vực của hòn đảo, bạn thậm chí có thể thử bơi cùng cá mập, nhưng không có gì phải lo lắng vì chúng là những loài cá mập thân thiện. Ngày thứ hai, bạn sẽ đi bộ đường dài ở vùng nông thôn, đi thuyền và ngắm hoàng hôn tuyệt đẹp. Bạn có thể tự do khám phá hòn đảo này và trò chuyện với người dân địa phương, họ rất thân thiện và sẵn lòng chỉ đường khi bạn bị lạc.

*Từ ngày thứ tám đến ngày thứ chín:

Bạn sẽ di chuyển đến Bangkok và nghỉ hai đêm tại khách sạn nổi. Bữa tối của bạn sẽ được phục vụ tại một nhà hàng nổi. Bạn cũng sẽ tham quan một trong những trung tâm bảo tồn hổ thành công nhất thế giới, nơi bạn thậm chí có thể chạm vào một số con hổ. Vào ngày cuối cùng, bạn có thể đến thăm Chùa Phật Ngọc để chiêm ngưỡng bức tượng tuyệt vời vào buổi sáng và đi dạo quanh các chợ đêm để thưởng thức các món ăn ngon tại các quầy hàng vào buổi tối.

6. D

Dịch: Ai không nên đặt tour này?

A. Những người thích phiêu lưu mạo hiểm

B. Những người muốn kết bạn mới

C. Những người không phải người Thái

D. Những người không khỏe mạnh

Thông tin: “And if you are physically fit for some outdoor activities, book our tour now to see the wonderful things in that country.”

(Và nếu bạn có sức khỏe tốt để tham gia các hoạt động ngoài trời, hãy đặt tour của chúng tôi ngay bây giờ để khám phá những điều tuyệt vời ở đất nước này.)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

What can tourists do in the elephant park? 

learn to dance

ride the elephants

feed the elephants

see the elephants play in water

Xem đáp án

C

Dịch: Du khách có thể làm gì ở công viên voi?

A. Học khiêu vũ                    B. Cưỡi voi

C. Cho voi ăn                        D. Xem voi chơi đùa trong nước

Thông tin: “You can learn how sick, old and very young elephants are looked after, and you can feed some elephants.”

(Bạn có thể tìm hiểu cách chăm sóc những con voi ốm yếu, già và rất nhỏ và bạn có thể cho voi ăn.)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Which WON'T tourists do on the island of Phuket? 

go diving in the sea

eat traditional dishes

swim with friendly sharks

go snorkeling to see the wildlife

Xem đáp án

B

Dịch: Du khách SẼ KHÔNG làm gì ở đảo Phuket?

A. Lặn biển                                               B. Ăn các món ăn truyền thống

C. Bơi cùng cá mập thân thiện                    D. Lặn ống thở để ngắm động vật hoang dã

Thông tin: “After landing in Bangkok... On your last night, you can join a special dinner called Kentucky and enjoy lots of traditional dishes.”

(Sau khi hạ cánh tại Bangkok... Vào đêm cuối cùng, bạn có thể tham gia bữa tối đặc biệt có tên là Kentucky và thưởng thức nhiều món ăn truyền thống.)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

How can the locals help the tourists? 

give directions to the tourists who have got lost

help with the hiking in the countryside

take the tourists on a boat trip

show the tourists the right places to see the sunset

Xem đáp án

A

Dịch: Người dân địa phương có thể giúp đỡ du khách như thế nào?

A. Chỉ đường cho du khách bị lạc

B. Giúp đỡ khi đi bộ đường dài ở vùng nông thôn

C. Đưa du khách đi thuyền

D. Chỉ cho du khách những địa điểm ngắm hoàng hôn đẹp

Thông tin: “You can travel by yourselves around this island and talk to the locals who are friendly and helpful enough to give you directions when you get lost.”

(Bạn có thể tự do khám phá hòn đảo này và trò chuyện với người dân địa phương, họ rất thân thiện và sẵn lòng chỉ đường khi bạn bị lạc.)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

What can tourists do on the final day? 

try delicious food in a floating restaurant

see some tiger performances in a local circus

buy some small statues at a market

eat some dishes at the food stalls

Xem đáp án

D

Dịch: Du khách có thể làm gì vào ngày cuối cùng?

A. Thưởng thức món ăn ngon tại nhà hàng nổi

B. Xem màn trình diễn hổ tại rạp xiếc địa phương

C. Mua một vài bức tượng nhỏ tại chợ

D. Ăn một vài món ăn tại các quầy hàng ăn

Thông tin: “On the final day, you can visit the Temple of the Emerald Buddha to see the wonderful statue in the morning and walk around the night markets to try delicious dishes at the food stalls in the evening.”

(Vào ngày cuối cùng, bạn có thể đến thăm Chùa Phật Ngọc để chiêm ngưỡng bức tượng tuyệt vời vào buổi sáng và đi dạo quanh các chợ đêm để thưởng thức các món ăn ngon tại các quầy hàng vào buổi tối.)

Đoạn văn

Listen to an interview with a Vietnamese student who has won a scholarship and is studying in Singapore. Give short answers to the following questions with NO MORE THAN THREE WORDS.

11. Tự luận
1 điểm

What does Mai think about her studies in Singapore?  

____________________________________________________________________________.

Xem đáp án

Nội dung bài nghe:

Interviewer: Good morning, Mai. How does it feel to study in Singapore?

Mai: Oh, it feels fantastic. Singapore is such an interesting city.

Interviewer: How is studying in Singapore?

Mai: Well, Singapore's education focuses on co-curricular activities. The university where I'm studying has four modern science labs and big sports hall. So the facilities are well-equipped. Critical thinking and problem-solving skills are specifically required. Importantly, students need to be good at English.

Interviewer: How do you enjoy your studies in Singapore?

Mai: I've gained a lot of new experience since I started my studies. I really like the post-education programs where students have to take a break from studies and get out of the classroom to learn different skills. These include sandcastle building workshops, music and dance classes and career guidance talks.

Interviewer: Did you have any difficulties living here?

Mai: The challenge for me was being away from my parents at such a young age. I had to learn to be independent, take care of myself and most importantly manage my money.

Interviewer: How important is the scholarship for your future?

Mai: It's really helpful. I think I'll be better prepared for job market. I can't wait to work hard in the near future.

Interviewer: Thanks a lot, Mai. Bye.

Mai: Bye

Dịch bài nghe:

Người phỏng vấn: Chào buổi sáng, Mai. Cảm giác học tập tại Singapore như thế nào?

Mai: Ồ, cảm giác thật tuyệt vời. Singapore là một thành phố rất thú vị.

Người phỏng vấn: Việc học tập tại Singapore ra sao?

Mai: Thì, nền giáo dục Singapore tập trung vào các hoạt động ngoại khóa. Trường đại học nơi tôi đang học có bốn phòng thí nghiệm khoa học hiện đại và một nhà thi đấu thể thao lớn. Vì vậy, cơ sở vật chất được trang bị rất tốt. Kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề là những kỹ năng đặc biệt cần thiết. Quan trọng hơn, sinh viên cần phải giỏi tiếng Anh.

Người phỏng vấn: Bạn thích việc học tập tại Singapore như thế nào?

Mai: Tôi đã có được rất nhiều trải nghiệm mới kể từ khi bắt đầu học. Tôi thực sự thích các chương trình sau đại học, nơi sinh viên phải tạm nghỉ học và ra khỏi lớp học để học các kỹ năng khác nhau. Chúng bao gồm các buổi hội thảo xây lâu đài cát, các lớp học âm nhạc và khiêu vũ và các buổi nói chuyện hướng nghiệp.

Người phỏng vấn: Bạn có gặp khó khăn gì khi sống ở đây không?

Mai: Thử thách đối với tôi là phải xa bố mẹ khi còn nhỏ. Tôi phải học cách tự lập, tự chăm sóc bản thân và quan trọng nhất là quản lý tiền bạc của mình.

Người phỏng vấn: Học bổng này quan trọng như thế nào đối với tương lai của bạn?

Mai: Nó thực sự rất hữu ích. Tôi nghĩ mình sẽ chuẩn bị tốt hơn cho thị trường việc làm. Tôi rất mong chờ được nỗ lực học tập trong thời gian tới.

Người phỏng vấn: Cảm ơn rất nhiều, Mai. Tạm biệt.

Mai: Tạm biệt.

11. fantastic

Dịch: Mai nghĩ gì về việc học tập tại Singapore?

Thông tin: “Oh, it feels fantastic.” (Ồ, cảm giác thật tuyệt vời.)

12. Tự luận
1 điểm

How are the university facilities in Singapore?

____________________________________________________________________________.

Xem đáp án

well-equipped

Dịch: Cơ sở vật chất của các trường đại học ở Singapore như thế nào?

Thông tin: “So the facilities are well-equipped.” (Vì vậy, cơ sở vật chất được trang bị rất tốt.)

13. Tự luận
1 điểm

In the post-education programs, what do students in Singapore learn?

____________________________________________________________________________.

Xem đáp án

different skills

Dịch: Trong các chương trình sau đại học, sinh viên ở Singapore học được những gì?

Thông tin: “I really like the post-education programs where students have to take a break from studies and get out of the classroom to learn different skills.”

(Tôi thực sự thích các chương trình sau đại học, nơi sinh viên phải tạm nghỉ học và ra khỏi lớp học để học các kỹ năng khác nhau.)

14. Tự luận
1 điểm

What problem does Mai find the most challenging when living in Singapore?

____________________________________________________________________________.

Xem đáp án

managing her money

Dịch: Vấn đề nào Mai thấy khó khăn nhất khi sống ở Singapore?

Thông tin: “I had to learn to be independent, take care of myself and most importantly manage my money.”

(Tôi phải học cách tự lập, tự chăm sóc bản thân và quan trọng nhất là quản lý tiền bạc của mình.)

15. Tự luận
1 điểm

What does Mai think she'll be well-prepared for?

____________________________________________________________________________.

Xem đáp án

job market

Dịch: Mai nghĩ mình sẽ được chuẩn bị tốt cho điều gì?

Thông tin: “I think I'll be better prepared for job market.”

(Tôi nghĩ mình sẽ chuẩn bị tốt hơn cho thị trường việc làm.)

Đoạn văn

Complete the conversation between Lan and Anna, using the responses (A-F) given. There is one extra.

A. California is one of the best regions for driving an electric car with a network of electric-vehicle charging stations.

B. Biking is a popular pastime on the west coast, and the local government encourages the construction of bike lanes and bike paths.

C. Well, California is leading in developing green technology with many businesses investing in clean technology.

D. I think it's California, Lan. I learned it when I was in the middle school.

E. Los Angeles and other cities have a fleet of electric buses, and it makes the transit cheaper and more eco-friendly.

F. California has a lot of sunshine and wind power all year round, so the state is going to generate half of its energy from clean sources like solar or wind power by 2030.

Lan: Hi, Anna. My group are working on the topic "Which state is greener in the United States", and I'm not certain whether it's New York or California. Can you help me?

Anna: Sure. (21) ______.

Lan: Really? California is greener than New York. Does it have any solutions to cut down on greenhouse gas emissions?

Anna: Of course, yes. (22) ______.

Lan: It sounds very convenient, but not all people can afford an electric car.

Anna: (23) ______.

Lan: Awesome. How about alternative energy?

Anna: (24) ______.

Lan: Households and businesses contribute much to global warming. What makes those go greener in California, Anna?

Anna: (25) ______. People in California also put a high priority into saving energy and efforts into water conservation.

Lan: Sounds interesting. Thanks for your help, Anna.

16. Tự luận
1 điểm

Sure. (21) ______.

Xem đáp án

Hội thoại đầy đủ:

Lan: Hi, Anna. My group are working on the topic "Which state is greener in the United States", and I'm not certain whether it's New York or California. Can you help me?

Anna: Sure. I think it's California, Lan. I learned it when I was in the middle school.

Lan: Really? California is greener than New York. Does it have any solutions to cut down on greenhouse gas emissions?

Anna: Of course, yes.California is one of the best regions for driving an electric car with a network of electric-vehicle charging stations.

Lan: It sounds very convenient, but not all people can afford an electric car.

Anna: Los Angeles and other cities have a fleet of electric buses, and it makes the transit cheaper and more eco-friendly.

Lan: Awesome. How about alternative energy?

Anna: California has a lot of sunshine and wind power all year round, so the state is going to generate half of its energy from clean sources like solar or wind power by 2030.

Lan: Households and businesses contribute much to global warming. What makes those go greener in California, Anna?

Anna: Well, California is leading in developing green technology with many businesses investing in clean technology. People in California also put a high priority into saving energy and efforts into water conservation.

Lan: Sounds interesting. Thanks for your help, Anna.

Dịch hội thoại:

Lan: Chào Anna. Nhóm của tớ đang làm bài tập về chủ đề "Tiểu bang nào xanh hơn ở Hoa Kỳ", và tớ không chắc đó là New York hay California. Cậu giúp tớ được không?

Anna: Được chứ. Tớ nghĩ là California, Lan. Tớ học được điều này từ hồi cấp hai rồi.

Lan: Thật sao? California xanh hơn New York. Vậy California có giải pháp nào để giảm lượng khí thải nhà kính không?

Anna: Tất nhiên là có. California là một trong những khu vực tốt nhất để lái xe điện với mạng lưới các trạm sạc xe điện.

Lan: Nghe có vẻ rất tiện lợi, nhưng không phải ai cũng có đủ khả năng mua xe điện.

Anna: Los Angeles và các thành phố khác có đội xe buýt điện, giúp việc đi lại rẻ hơn và thân thiện với môi trường hơn.

Lan: Tuyệt vời. Còn năng lượng thay thế thì sao?

Anna: California có rất nhiều ánh nắng mặt trời và năng lượng gió quanh năm, vì vậy đến năm 2030, tiểu bang này sẽ tạo ra một nửa năng lượng từ các nguồn sạch như năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió.

Lan: Các hộ gia đình và doanh nghiệp góp rất nhiều vào hiện tượng nóng lên toàn cầu. Vậy điều gì khiến California trở nên thân thiện với môi trường hơn, Anna?

Anna: California đang dẫn đầu trong việc phát triển công nghệ xanh với nhiều doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ sạch. Người dân California cũng rất coi trọng việc tiết kiệm năng lượng và nỗ lực bảo tồn nguồn nước.

Lan: Nghe rất thú vị. Cảm ơn sự giúp đỡ của cậu, Anna.

21. D

- Lan đưa ra câu hỏi mang tính lựa chọn giữa 2 thành phố xanh hơn “Which state is greener... New York or California?” → Anna cần trả lời trực tiếp lựa chọn.

- Câu D nêu rõ lựa chọn, quan điểm: “It’s California” và có thêm thông tin để giải thích lý do: “I learned it when I was in middle school”

17. Tự luận
1 điểm

Anna: Of course, yes. (22) ______.

Xem đáp án

A

- Lan hỏi về giải pháp để cắt giảm khí nhà kính → một trong những giãi pháp tiêu biểu là xe điện.

- Câu sau của Lan: “...not all people can afford an electric car” → Anna vừa nói về electric cars

- Câu A nói rõ California có mạng lưới trạm sạc → phù hợp để trả lời câu hỏi và nối tiếp câu sau.

18. Tự luận
1 điểm

Anna: (23) ______.

Xem đáp án

E

- Lan phản biện rằng không phải ai cũng mua được xe điện → Anna có thể đưa ra giải pháp giao thông công cộng xanh hơn.

- Câu E nói về xe buýt điện, giải quyết được vấn đề chi phí (“Los Angeles and other cities have a fleet of electric buses... the transit cheaper and more eco-friendly”)

19. Tự luận
1 điểm

Anna: (24) ______.

Xem đáp án

F

- Lan hỏi về năng lượng tái tạo: “How about alternative energy?” → câu trả lời cần nói về năng lượng tái tạo.

- Câu F trả lời trực tiếp bằng năng lượng mặt trời và gió, kèm mục tiêu cụ thể đến năm 2030 chuyển đổi một nửa số điện thành năng lượng mặt trời và gió.

20. Tự luận
1 điểm

Anna: (25) ______.

Xem đáp án

 C

- Lan nói về hộ gia đình và doanh nghiệp góp nhiều vào ấm lên toàn cầu và hỏi liệu họ đã làm gì để trở nên xanh hơn. Câu 2 trong câu trả lời của Anna đã nói về hộ gia đình → Ở chỗ trống, Anna cần nói đến vai trò của doanh nghiệp.

- Câu C đề cập trực tiếp đến việc đầu tư công nghệ xanh của doanh nghiệp → phù hợp ngữ cảnh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best option for each of the questions.

Lan: Rising sea levels are threatening many cities worldwide. Hùng: _____ 

That's a good question.

Congratulations!

I agree with you.

Sorry, I can't make it.

Xem đáp án

C

- Hội thoại đầy đủ:

Lan: Rising sea levels are threatening many cities worldwide.

Hùng: I agree with you.

- Dịch:

Lan: Mực nước biển dâng cao đang đe dọa nhiều thành phố trên toàn thế giới.

Hùng: Tôi đồng ý với bạn.

- Ngữ cảnh: Câu của Lan là một nhận định / ý kiến về vấn đề môi trường → Phản hồi phù hợp nhất là thể hiện sự đồng ý.

- Câu “I agree with you.” thường được dùng trong hội thoại để đồng tình với ý kiến người nói.

- Các câu khác không phù hợp với ngữ cảnh:

“That's a good question” = Đó là một câu hỏi hay ® Câu của Lan không phải là câu hỏi

“Congratulations!” = Chúc mừng → không liên quan

“Sorry, I can't make it.” = Rất tiếc, tôi không thể đến được → không liên quan

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ms. Lily: I'd like a table for two, please. Waiter: _____ 

Next time, please.

No, thanks.

Yes, here you are.

Sorry, we've fully booked.

Xem đáp án

D

- Hội thoại đầy đủ:

Ms. Lily: I'd like a table for two, please.

Waiter: Sorry, we've fully booked.

- Dịch:

Cô Lily: Tôi muốn đặt bàn cho hai người.

Người phục vụ: Rất tiếc, chúng tôi đã kín chỗ rồi.

- Ngữ cảnh: Lily đang yêu cầu đặt bàn trong nhà hàng → Người phục vụ có thể phản hồi bằng cách nêu tình trạng còn hay hết chỗ.

- “fully booked” = đã kín chỗ, không còn chỗ trống, thường dùng trong bối cảnh khách sạn, nhà hàng → phản hồi tự nhiên, đúng ngữ cảnh.

- Các câu khác không phù hợp với ngữ cảnh:

“Next time, please” = Lần sau nhé → phản hồi không rõ ràng và không lịch sự

“No, thanks” = Không, cảm ơn → không liên quan

“Yes, here you are” = Được, của bạn đây, thường được dùng khi người nói đưa/trao trực tiếp thứ gì đó, không dùng khi đặt bàn/vị trí để ngồi vì không thể trao tay được → không phù hợp.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Jeff: _____

Rachel: My course was useful, and there was such a wide choice of topics.

How was the course at your university like?

What was the course at your university like?

How did the course at your university like?

What did the course at your university look like?

Xem đáp án

B

- Hội thoại đầy đủ:

Jeff: What was the course at your university like?

Rachel: My course was useful, and there was such a wide choice of topics.

- Dịch:

Jeff: Khóa học ở trường đại học của bạn như thế nào?

Rachel: Khóa học của tôi rất hữu ích, và có rất nhiều chủ đề để lựa chọn.

- Ngữ cảnh: Rachel phản hồi bằng các đánh giá khóa học → Câu của Jeff hỏi về trải nghiệm/đánh giá chung.

- Cấu trúc “What + to be + S +...+ like?” dùng để hỏi cảm nhận, đặc điểm, trải nghiệm, đánh giá của ai đó về một điều gì đó.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Peter: I dropped my wallet while I was walking along the road yesterday.

Tony: _____

Congratulations!

I'm sorry to hear that.

I take full responsibilities.

That was fantastic!

Xem đáp án

B

- Hội thoại đầy đủ:

Peter: I dropped my wallet while I was walking along the road yesterday.

Tony: I'm sorry to hear that.

- Dịch:

Peter: Hôm qua, khi đang đi bộ trên đường, tôi làm rơi ví.

Tony: Tôi rất tiếc khi nghe điều đó.

- Ngữ cảnh: Peter kể về việc đánh mất ví → chuyện buồn, không may → phản hồi lịch sự, đúng ngữ cảnh là bày tỏ sự cảm thông.

- “I’m sorry to hear that.” = Tôi rất tiếc khi nghe điều đó, được dùng phổ biến trong hội thoại để bày tỏ cảm thông khi nghe tin buồn/rắc rối.

- Các câu khác không phù hợp với ngữ cảnh:

“Congratulations!” = Chúc mừng → không phù hợp

“I take full responsibilities.” = Tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm → không liên quan

“That was fantastic!” = Thật tuyệt vời! → không phù hợp

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Emma: Well, what we need to do is to start a 3Rs campaign?

Trung: _____ 3Rs?

Emma: Ah, it's Reduce - Reuse - Recycle.

Would you suggest

What do you think about

What do you mean by

Would you mind starting

Xem đáp án

C

- Hội thoại đầy đủ:

Emma: Well, what we need to do is to start a 3Rs campaign?

Trung: What do you mean by 3Rs?

Emma: Ah, it's Reduce - Reuse - Recycle.

- Dịch:

Emma: Vậy thì chúng ta cần bắt đầu một chiến dịch 3R phải không?

Trung: 3R là gì vậy?

Emma: À, đó là Giảm thiểu - Tái sử dụng - Tái chế.

- Emma nhắc đến khái niệm 3R ở câu trước và sau khi Trung hỏi về 3R, Emma giải thích ý nghĩa → Trung chưa hiểu khái niệm “3Rs” nên cần hỏi để làm rõ nghĩa.

- “What do you mean by + từ/cụm từ?” =Ý bạn là gì khi nói/dùng...; dùng để yêu cầu làm rõ một từ/cụm từ mơ hồ hoặc không rõ nghĩa.