Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar
Đề thi

Đề cương ôn tập Cuối kì 1 Tiếng Anh 11 iLearn Smart World có đáp án - Part 1: Vocabulary and grammar

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1181 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the best answer to each of the following questions.

My sneakers _____ suitable for walking. My feet hurt after a three-kilometer walk yesterday.

seemed

didn't seem

seem

seems

Xem đáp án

B

- “yesterday” = hôm qua → hành động và nhận xét xảy ra trong quá khứ → thì quá khứ đơn.

- Câu sau nói rằng chân bị đau sau khi đi bộ (“My feet hurt”) → Giày không phù hợp để đi bộ → chỗ trống cần động từ dạng phủ định đi kèm với tính từ “suitable”.

- “seem” là động từ nối chỉ tình trạng, trạng thái của chủ thể; động từ dạng phủ định ở quá khứ đơn: “did not + V” → “didn't seem”

Dịch: Đôi giày thể thao của tôi có vẻ không phù hợp để đi bộ. Chân tôi đau nhức sau khi đi bộ ba cây số ngày hôm qua.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

2. Tự luận
1 điểm

Over the last 140 years, the Earth's average temperature has risen to almost 1 degree Celsius.

                A                                                          B          C               D

Xem đáp án

D

- Lỗi: “rise to + mốc tăng cụ thể” để chỉ việc tăng đạt đến một con số, mức độ cụ thể.

- Sau chỗ trống có “almost 1 degrees Celsius” = khoảng 1 độ C, là mức độ tăng thêm của nhiệt độ → không dùng “to” vì sẽ thành nhiệt độ trung bình Trái đất tăng đến mốc 1 độ C, không hợp lý.

- “rise by + số lượng” để chỉ mức độ, số lượng tăng thêm bao nhiêu → dùng “by”

Dịch: Trong 140 năm qua, nhiệt độ trung bình của Trái đất đã tăng lên gần 1 độ C.

3. Tự luận
1 điểm

Malnutrition among pregnant women in poor countries in Asia have reachedalarming levels.

                            A                            B                 C                          D

Xem đáp án

D

- Lỗi: Động từ “have reached” không hoà hợp với chủ ngữ.

- Chủ ngữ là cụm danh từ “Malnutrition among pregnant women in poor countries in Asia” = Tình trạng suy dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai tại các nước nghèo ở châu Á → là số ít, không đếm được → Trợ động từ phải chia là “has” → “has reached”

Dịch: Tình trạng suy dinh dưỡng ở phụ nữ mang thai tại các nước nghèo ở châu Á đã đạt đến mức báo động.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

High school students have _____ choices for university programs. 

so many

so much

little

a little

Xem đáp án

A

- Cấu trúc “so many + N” số nhiều dùng để chỉ số lượng nhiều, dồi dào thứ gì đó.

- Sau chỗ trống có “choices” là danh từ đếm được số nhiều → chọn “so many”

- Các đáp án khác: “so much”, “a little” và “little” đi với danh từ không đếm được

Dịch: Học sinh trung học có rất nhiều lựa chọn với các chương trình đại học.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

We must admit that we are heavily damaging the oceans with tons of plastic waste each year.

accept

decline

remove

argue

Xem đáp án

A

accept (v): chấp nhận, chấp thuận

decline (v): suy giảm, suy tàn; từ chối

remove (v): bỏ ra, loại bỏ

argue (v): tranh cãi, tranh luận

Từ được gạch chân: “admit” = thừa nhận; thú nhận

“admit” = “accept” → chọn A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

The 6th ASEAN Summit, which took place in Hanoi, was a great success.    

held

organized

signed

happened

Xem đáp án

D

held (v): tổ chức (sự kiện); nắm, giữ

organized (v): tổ chức

signed (v): ký tên

happened (v): xảy đến, xảy ra

Từ được gạch chân: “took place” = xảy ra, xảy đến; diễn ra

“took place” = “happened” → chọn A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Preserving cultural and natural heritage sites is important, _____?    

aren't they

isn't it

doesn't it

do they

Xem đáp án

B

- Đây là câu hỏi đuôi (tag question). Cấu trúc: S + V + ..., trợ động từ + đại từ chủ ngữ của S?

+ Nếu mệnh đề chính là khẳng định → phần đuôi phải là phủ định.

+ Nếu mệnh đề chính là phủ định → phần đuôi phải là khẳng định.

+ Động từ ở cả hai phần phải cùng thì/dạng.

- Mệnh đề chính chia thì hiện tại đơn, thể khẳng định (“is important”) → phần đuôi chia phủ định → “isn't/is not”.

- Chủ ngữ chính là cụm danh động từ “Preserving cultural and natural heritage sites” → chủ ngữ chuyển thành “it” trong phần đuôi → “isn't it”.

Dịch: Việc bảo tồn các di sản văn hóa và thiên nhiên rất quan trọng, phải không?

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

After the speech, the speaker will hand out next year's program.

deliver

give away

promote

collect

Xem đáp án

D

deliver (v): phân phát, phân phối, giao

give away (v): cho, trao tặng, phân phát miễn phí

promote (v): quảng bá, thúc đẩy

collect (v): thu lượm, thu thập, góp nhặt, sưu tầm

Từ được gạch chân: “hand out” = phân phát, trao tặng

“hand out” >< “collect” → chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cutting down on fossil energy use is better to help prevent the speed of global warming.    

Reducing

Dropping

Increasing

Declining

Xem đáp án

C

Reducing (v): giảm, giảm bớt, hạ

Dropping (v): rơi, rớt xuống, giảm

Increasing (v): tăng lên

Declining (v): suy giảm, suy tàn; từ chối

Từ được gạch chân: “Cutting down on” = giảm bớt, cắt giảm

“Cutting down on” >< “Increasing” → chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tyler _____ the dishes, shouldn't he? His mom was angry when she saw the dirty dishes in the sink. 

should have done

shouldn't have done

should do

shouldn't do

Xem đáp án

A

- Ngữ cảnh: Tyler không rửa bát nên mẹ tức giận → lẽ ra cần phải rửa bát.

- Đây là câu hỏi đuôi (tag question) có phần đuôi là “shouldn't he” ở dạng phủ định → mệnh đề chính ở dạng khẳng định → “should”.

- Cấu trúc “should have + V3” dùng để diễn tả sự trách móc/hối tiếc về một hành động đáng lẽ nên làm trong quá khứ nhưng đã không làm.

- Quá khứ phân từ của “do” là “done” → “should have done”

Dịch: Tyler đáng lẽ phải rửa bát chứ, phải không? Mẹ cậu ấy đã rất tức giận khi nhìn thấy đống bát đĩa bẩn trong bồn rửa.

Đoạn văn

Give the correct forms of the words in brackets.

11. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thailand, Malaysia, Singapore, Indonesia and the Philippines were the _________ of ASEAN. (FOUND)

(1)

founders

Xem đáp án

founders

- Từ gốc: found (v): thành lập, sáng lập, đặt nền móng

- Ngữ cảnh: Tổ chức ASEAN được thành lập bởi 5 quốc gia Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia, Philippines → 5 quốc gia này là là những nước sáng lập.

- Trước chỗ trống có mạo từ “the” chỉ người, vật đã được xác định → chỗ trống cần danh từ chỉ những chủ thể sáng lập.

- Vì có nhiều quốc gia sáng lập → danh từ chia số nhiều

- Động từ “found” → danh từ “founders” = Người thành lập, người sáng lập.

Dịch: Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia và Philippines là những nước sáng lập ASEAN.

12. Điền vào chỗ trống
1 điểm

__________ happens when trees are cut down to make room for farming, construction or manufacturing. (FOREST)

(1)

deforestation

Xem đáp án

deforestation

- Từ gốc: forest (n): rừng

- Từ cần điền đứng đầu câu, sau chỗ trống có động từ “happens” → Từ cần điền là một danh từ không đếm được, chỉ một khái niệm trừu tượng cho quá trình cây bị chặt để lấy đất canh tác, xây dựng, sản xuất → hiện tượng phá rừng.

- Danh từ “forest” → danh từ chỉ khái niệm “deforestation” = Sự phá rừng.

Dịch: Sự phá rừng xảy ra khi cây cối bị chặt hạ để lấy đất cho nông nghiệp, xây dựng hoặc sản xuất.

13. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Generation gap is a __________ in values and attitudes between one generation and another. (DIFFER)

(1)

difference

Xem đáp án

difference

- Từ gốc: differ (v): khác, không giống

- Trước chỗ trống là mạo từ “a” → chỗ trống cần danh từ số ít, đếm được.

- Cấu trúc: a difference in + N = sự khác biệt về cái gì.

- Động từ “differ” → danh từ “difference” = Sự khác nhau, sự chênh lệch.

Dịch: Khoảng cách thế hệ là sự khác biệt về giá trị và thái độ giữa thế hệ này và thế hệ khác.

14. Điền vào chỗ trống
1 điểm

Thousands of potentially harmful chemicals could soon be __________ in the US. (PROHIBITION)

(1)

prohibited

Xem đáp án

prohibited

- Từ gốc: prohibition (n): Sự cấm, sự ngăn cấm; luật cấm, lệnh cấm

- Chủ ngữ là “potentially harmful chemicals” là sự vật, không thể chủ động thực hiện hành động. Động từ chính của câu đang ở dạng “could soon be” → câu bị động → chỗ trống cần động từ dạng quá khứ phân từ.

- Danh từ “prohibition” → động từ dạng quá khứ phân từ “prohibited” = bị cấm, bị ngăn cấm

Dịch: Hàng ngàn loại hóa chất có khả năng gây hại có thể sớm bị cấm ở Mỹ.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

He _____ as a journalist since he _____ to this city. 

worked / moved

worked / has moved

has worked / moved

has worked / has moved

Xem đáp án

C

- Ngữ cảnh: Anh ấy đã làm nhà báo từ lúc chuyển tới thành phố cho đến hiện tại → vế đầu chia thì hiện tại hoàn thành.

- Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3 + since + mốc thời gian, dùng để nói về hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, nhấn mạnh kết quả/trạng thái kéo dài đến hiện tại → “has worked”

- Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian bắt đầu bằng “since” chia thì quá khứ đơn → “moved”.

Dịch: Anh ấy đã làm nhà báo từ khi chuyển đến thành phố này.

Đoạn văn

Complete the sentence using the words or phrases in the box.

security

permission

summit

influential

addiction

16. Tự luận
1 điểm

Social media _____ in teens can expose them to bullying and increase the disconnection from reality.

Xem đáp án

Các từ trong bảng:

security (n): sự an toàn, sự an ninh

permission (n): sự cho phép, sự chấp nhận; giấy phép

summit (n): cuộc gặp thượng đỉnh; cuộc gặp cấp cao

influential (adj): có ảnh hưởng, có uy thế

addiction (n): sự nghiện, sự ham mê

21. addiction

- Ngữ cảnh: Câu nói về một thứ liên quan đến mạng xã hội với những hậu quả ở trẻ vị thành niên là “expose them to bullying” (khiến họ dễ bị bắt nạt) và “increase the disconnection from reality” (tăng sự xa rời thực tế) → hiện tượng nghiện mạng xã hội → chọn “addiction”

- Cụm danh từ phổ biến: “social media addiction” = nghiện mạng xã hội

Dịch: Nghiện mạng xã hội ở thanh thiếu niên có thể khiến họ dễ bị bắt nạt và làm tăng sự xa rời thực tế.

17. Tự luận
1 điểm

Children should ask their parents for _____ to attend international summer camps.

Xem đáp án

permission

- Ngữ cảnh: Trẻ em cần xin bố mẹ điều gì đó mới được tham gia trại hè → xin phép sự đồng ý

- Cấu trúc cố định: “ask (sb) for permission” = Xin phép sự đồng ý, chấp thuận từ ai đó → chỗ trống dùng “permission”

Dịch: Trẻ em nên xin phép bố mẹ trước khi tham gia các trại hè quốc tế.

18. Tự luận
1 điểm

The use of biofuels helps to achieve energy _____ as it helps reduce the dependence on foreign oil for some countries.

Xem đáp án

security

- Cấu trúc: “achieve + N/V-ing” = đạt được điều gì đó.

- Vế sau giải thích mục đích của việc dùng nhiên liệu sinh học: giảm phụ thuộc vào dầu mỏ nước ngoài → đảm bảo ổn định về năng lượng

- Cụm từ chuyên ngành cố định: “energy security” = an ninh năng lượng

Dịch: Việc sử dụng nhiên liệu sinh học giúp đạt được an ninh năng lượng vì nó giúp giảm sự phụ thuộc vào dầu mỏ nước ngoài đối với một số quốc gia.

19. Tự luận
1 điểm

A(n) _____ is a meeting between the leaders of countries to discuss important issues.

Xem đáp án

summit

- Trước chỗ trống có mạo từ “a”/”an” → Chỗ trống cần danh từ đếm được, số ít.

- Phần sau của câu giải thích khái niệm: “a meeting between the leaders of countries” (cuộc gặp gỡ giữa các nhà lãnh đạo của các quốc gia) → đây là cuộc gặp thượng đỉnh → chọn “summit”

Dịch: Hội nghị thượng đỉnh là cuộc gặp gỡ giữa các nhà lãnh đạo của các quốc gia để thảo luận về các vấn đề quan trọng.

20. Tự luận
1 điểm

Hồ Chí Minh was one of the 20th century's most _____ leaders, and the fact that the biggest city in Vietnam bears his name speaks much about his important contribution.

Xem đáp án

influential

- Cấu trúc: “one of + the + tính từ so sánh nhất + danh từ số nhiều” = một trọng những điều gì đó nhất. Trước chỗ trống đã có từ so sánh nhất “most” → chỗ trống cần một tính từ.

- Câu nói về tầm ảnh hưởng lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh → chọn “influential”

Dịch: Hồ Chí Minh là một trong những nhà lãnh đạo có tầm ảnh hưởng nhất thế kỷ 20, và việc thành phố lớn nhất Việt Nam mang tên ông đã nói lên rất nhiều điều về những đóng góp quan trọng của mình.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ exercises and _____ enough water every day will help maintain a healthy lifestyle. 

Doing / drinking

Taking / drinking

Taking / drink

Do / Drink

Xem đáp án

A

- Cả cụm “_____ exercises and _____ enough water every day” gồm hai động từ đóng vai trò chủ ngữ của câu. Khi động từ đứng làm chủ ngữ, ta chuyển thành dạng danh động từ V-ing.

- Cụm từ phổ biến: “do exercise” = tập luyện thể dục, rèn luyện thể chất

→ dùng “Doing” và “drinking”

Dịch: Tập thể dục và uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp duy trì lối sống lành mạnh.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The average word's temperature has risen _____ about 0.8 degrees Celsius over the past 100 years.

at

by

to

from

Xem đáp án

B

- Cấu trúc: “rise by + số lượng” = tăng thêm bao nhiêu

- Sau chỗ trống có “about 0.8 degrees Celsius” = khoảng 0,8 độ C là mức độ tăng của nhiệt độ → dùng “by”

- Lưu ý: “rise to” đi với mốc tăng cụ thể

Dịch: Nhiệt độ trung bình của thế giới đã tăng khoảng 0,8 độ C trong 100 năm qua.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

You should have a healthy diet and exercise _____ regularly keep fit and stay healthy. 

in order to

so to

in order that

so that

Xem đáp án

A

- Ngữ cảnh: Ăn uống lành mạnh và tập thể dục thì khỏe mạnh → vế sau là mục đích của vế đầu → chỗ trống cần liên từ chỉ mục đích.

- Sau chỗ trống là động từ nguyên thể “keep” → dùng “in order to” = để, để mà. Cấu trúc: in order to + V

- Các từ khác không đúng ngữ pháp: “in order that” và “so that” phải theo sau bằng mệnh đề.

Dịch: Bạn nên có chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên để giữ gìn vóc dáng và sức khỏe.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Jeff: _____ ASEAN Free Trade Agreement signed?

Ron: In 1992.

When was

When did

Where was

Who was

Xem đáp án

A

- Câu hỏi về thời gian ký hiệp định → dùng “When” = Khi nào

- Chủ ngữ là “ASEAN Free Trade Agreement” là sự vật, không thể tự ký → hành động ký được thực hiện bởi người khác → câu bị động.

- Cấu trúc bị động quá khứ đơn: When + was + S + V3? → “When was”

Dịch:        Jeff: Hiệp định thương mại tự do ASEAN được ký kết khi nào?

                Ron: Năm 1992.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mitch: You’ve got _____ clothes. There’s _____ space in the wardrobe.

Kyshawn: You’re right. I will donate some of these to the charity.

not enough / not enough

too much / many

much / little

too many / not enough

Xem đáp án

D

- Ngữ cảnh: Kyshawn trả lời rằng sẽ đem quần áo đi quyên góp → Kyshawn có quá nhiều quần áo → Mitch đang phàn nàn về việc bạn mình có nhiều quần áo và không đủ chỗ trong tủ.

- “clothes” là danh từ số nhiều, đếm được → dùng “too many” = quá nhiều (về mặt lượng)

- “space” là danh từ không đếm được → dùng “not enough” = không đủ (về mặt lượng)

Dịch:        Mitch: Cậu có nhiều quần áo quá. Tủ quần áo không đủ chỗ nữa rồi.

                Kyshawn: Cậu nói đúng. Tớ sẽ quyên góp bớt một số cho tổ chức từ thiện.