Đề cương ôn tập cuối kì 1 Địa lí 7 cấu trúc mới có đáp án - Bài tập tự luyện
Đề thi

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Địa lí 7 cấu trúc mới có đáp án - Bài tập tự luyện

A
Admin
Địa lýLớp 788 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số châu Á tăng nhanh khi nào?

Nửa cuối thế kỉ XVIII.

Nửa cuối thế kỉ XIX.

Nửa cuối thế kỉ XX.

Nửa cuối thế kỉ XXI.

Xem đáp án

C. Nửa cuối thế kỉ XX.                      

Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu để trả lời câu hỏi:

SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ DÂN THÀNH THỊ CỦA CHÂU Á, GIAI ĐOẠN 2005 - 2020

Năm

2005

2010

2015

2020

Số dân (tỉ người)

3,98

4,21

4,43

4,64

Tỉ lệ dân thành thị (%)

41,0

44,6

47,8

50,9

* Số dân châu Á không bao gồm dân số của Liên bang Nga

2. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết giai đoạn 2010 - 2020 dân số châu Á tăng thêm bao nhiêu tỉ người?

Xem đáp án

0,43

3. Tự luận
1 điểm

Căn cứ vào tư liệu 1, cho biết năm 2015, tỉ lệ dân nông thôn của châu Á là bao nhiêu %?

Xem đáp án

52,2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu lục nào trên thế giới là nơi ra đời của nhiều tôn giáo lớn?

Châu Âu.

Châu Á.

Châu Mĩ.

Châu Đại Dương.

Xem đáp án

B. Châu Á.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư châu Á thường tập trung đông ở đâu?

Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông của Đông Á

Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Trung Á.

Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và Nam Á.

Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.

Xem đáp án

A. Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông của Đông Á

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư châu Á thường tập trung thưa thớt ở đâu?

Khu vực Nam Á, Đông Nam Á và Phía đông của Đông Á

Khu vực Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.

Phía đông của Đông Á, Khu vực Trung Á và Nam Á.

Khu vực Đông Nam Á, Trung Á và Bắc Á.

Xem đáp án

B. Khu vực Bắc Á, Trung Á và Tây Nam Á.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số ở châu Á rất đông để lại những khó khăn như thế nào?

Áp lực về vấn đề việc làm.

Giáo dục và chăm sóc y tế.

Ô nhiễm môi trường.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

D. Tất cả các đáp án trên.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số ở châu Á đông đem lại thuận lợi gì cho các hoạt động phát triển kinh tế?

Trình độ lao động cao nhất thế giới.

Nguồn lao động dồi dào.

Đô thị hóa phát triển.

Văn hóa đa dạng.

Xem đáp án

B. Nguồn lao động dồi dào.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải đặc điểm dân cư, xã hội châu Á?

một châu lục đông dân nhất thế giới.

dân cư thuộc nhiều chủng tộc.

nơi ra đời của các tôn giáo lớn

gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới.

Xem đáp án

D. gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay dân cư châu Á có xu hướng chuyển biến như thế nào?

Chuyển biến theo hướng già hóa.

Mất cân bằng giới tính.

Chuyển biến theo hướng trẻ hóa.

Chuyển biến cơ cấu dân số trẻ.

Xem đáp án

A. Chuyển biến theo hướng già hóa.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đô thị trên 20 triệu dân trở lên ở châu Á thường phân bố ở đâu?

Sâu trong nội địa.

Phía Bắc châu Á.

Ven biển.

Đồng bằng.

Xem đáp án

C. Ven biển.   

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ gia tăng dân số của Châu Á giảm đáng kể do đâu?

Nhu cầu xã hội thừa lao động.

Chính sách hạn chế gia tăng dân số.

Phù hợp xu thế thay đổi của thế giới.

Thiếu lương thực và nơi ở.

Xem đáp án

B. Chính sách hạn chế gia tăng dân số.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu vực nào ở châu Á không tiếp giáp với đại dương?

Bắc Á.

Tây Nam Á.

Trung Á.

Nam Á.

Xem đáp án

C. Trung Á.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ chính trị châu Á được chia thành bao nhiêu khu vực chính?

Ba

Bốn.

Năm.

Sáu.

Xem đáp án

D. Sáu.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Tây Á, khoáng sản nào có trữ lượng lớn nhất?

Vàng.

Dầu mỏ.

Than.

Sắt.

Xem đáp án

B. Dầu mỏ.   

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng nghiêng chung nào của địa hình khu vực Nam Á?

Hướng Tây - Đông.

Hướng vòng cung.

Hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Hướng Tây Bắc.

Xem đáp án

C. Hướng Tây Bắc - Đông Nam.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nam Á có các hệ thống sông lớn nào?

Sông Ấn, sông Hằng, sông Mê-Công

Sông Ấn, sông Hằng, sông Ơ-phrát

Sông Ấn, sông Hằng, Trường Giang

Sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút.

Xem đáp án

D. Sông Ấn, sông Hằng, sông Bra-ma-pút.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Miền địa hình nào nằm giữa khu vực Nam Á và Đông Á?

Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a

Sơn nguyên Đê-can

Dãy Gát Đông và Gát Tây

Đồng bằng Ấn-Hằng

Xem đáp án

A. Hệ thống dãy Hi-ma-lay-a   

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao phần Tây đất liền (gồm lãnh thổ Mông Cổ và tây Trung Quốc) quanh năm khô hạn?

Do địa hình cao.

Nằm sâu trong nội địa.

Điều kiện khí hậu khô.

Gần dòng biển lạnh.

Xem đáp án

B. Nằm sâu trong nội địa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Á là khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới là do đâu?

Khí hậu nhiệt đới gió mùa và phần lớn tiếp giáp biển Đông.

Hướng địa hình Bắc - Nam và Tây Bắc - Đông Nam.

Ảnh hưởng biến đổi khí hậu toàn cầu.

Địa hình thấp nhiều sơn nguyên, cao nguyên.

Xem đáp án

B. Hướng địa hình Bắc - Nam và Tây Bắc - Đông Nam.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét về diện tích, Châu Phi đứng hàng thứ mấy thế giới?

Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ năm.

Xem đáp án

B. Thứ ba 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu Phi ngăn cách với Châu Á bởi Biển Đỏ và:

Địa Trung Hải.

Biển Đen

Kênh Panama.

Kênh đào Xuyê.

Xem đáp án

D. Kênh đào Xuyê.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản của châu Phi thường phân bố ở đâu?

Phía Bắc và phía Nam.

Phía Trung và phía Nam.

Phía Bắc và phía Trung.

Phía Đông và phía Trung.

Xem đáp án

A. Phía Bắc và phía Nam.     

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoang mạc Xahara nằm ở khu vực nào của châu Phi?

Bắc Phi.

Trung Phi.

Nam Phi.

Đông Phi.

Xem đáp án

A. Bắc Phi.     

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mùa đông, khí hậu cận nhiệt ở châu Phi có đặc điểm gì?

Mùa đông ấm, ẩm ướt, mưa nhiều.

Mùa đông lạnh và khô.

Mùa đông nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm.

Mùa đông khô, trời trong sáng.

Xem đáp án

A. Mùa đông ấm, ẩm ướt, mưa nhiều.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình châu Phi?

Một khối cao nguyên khổng lồ.

Độ cao trung bình khoảng 750m.

Có ít núi cao và đồng bằng thấp.

Địa hình lòng máng khổng lồ.

Xem đáp án

D. Địa hình lòng máng khổng lồ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Châu Phi có khí hậu nóng do:

Đại bộ phận lãnh thổ nằm ngoài hai đường chí tuyến.

Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai đường chí tuyến.

Có nhiều hoang mạc và bán hoang mạc.

Chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của các dòng biển nóng ven bờ.

Xem đáp án

B. Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai đường chí tuyến.

28. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Thông tin. Châu Phi có khí hậu nóng và khô, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, lượng mưa ít và giảm dần từ xích đạo về hai chí tuyến, tạo thành các hoang mạc lớn lan ra sát biển. Nguyên nhân là do vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình cùng tác động của các dòng biển nóng, lạnh ven bờ.”

Nhận định

Đúng

Sai

a) Châu Phi là châu lục có nhiệt độ trung bình cao nhất thế giới.

 

 

b) Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu thuộc đới nóng.

 

 

c) Nhiệt độ và lượng mưa của châu Phi xu hướng tăng dần từ xích đạo về hai chí tuyến.

 

 

d) Khí hậu châu Phi tạo điều kiện để phát triển cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới.

 

 

Xem đáp án

Nhận định

Đúng

Sai

a) Châu Phi là châu lục có nhiệt độ trung bình cao nhất thế giới.

 X

 

b) Phần lớn lãnh thổ châu Phi có khí hậu thuộc đới nóng.

 X

 

c) Nhiệt độ và lượng mưa của châu Phi xu hướng tăng dần từ xích đạo về hai chí tuyến.

 

 X

d) Khí hậu châu Phi tạo điều kiện để phát triển cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới.

 X

 

29. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn thông tin dưới đây, trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Lưu ý: đánh dấu X vào cột đúng/ sai.

Thông tin. Toàn bộ châu Phi được ví như một khối cao nguyên khổng lồ, độ cao trung bình 750m. Trên đó, chủ yếu là sơn nguyên xen bồn địa thấp. Bắc Phi có dãy núi trẻ At-lat và hoang mạc Xa-ha-ra rộng lớn. Nam Phi cao trung bình trên 1000 m, nhiều sơn nguyên ở phía đông, trung tâm là các bồn địa, có thung lũng sâu, hồ hẹp dài, nhiều động đất và núi lửa..”

Nhận định

Đúng

Sai

a) Địa hình châu Phi chủ yếu là sơn nguyên, bồn địa thấp ít núi cao và đồng bằng

 

 

b) Phía Bắc châu Phi chủ yếu là hoang mạc.

 

 

c) Bồn địa ở châu Phi là Sát, Nin Thượng, Công-gô, Ca-la-ha-ri.

 

 

d) Địa hình phía Nam châu Phi thuận lợi cho dân cư sinh sống nên có mật độ dân số cao hơn các khu vực khác.

 

 

Xem đáp án

Nhận định

Đúng

Sai

a) Địa hình châu Phi chủ yếu là sơn nguyên, bồn địa thấp ít núi cao và đồng bằng

 X

 

b) Phía Bắc châu Phi chủ yếu là hoang mạc.

 X

 

c) Bồn địa ở châu Phi là Sát, Nin Thượng, Công-gô, Ca-la-ha-ri.

 X

 

d) Địa hình phía Nam châu Phi thuận lợi cho dân cư sinh sống nên có mật độ dân số cao hơn các khu vực khác.

 

X

30. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ SIÊU ĐÔ THỊ LỚN CỦA CHÂU Á NĂM 2020 (Triệu người)

Tên siêu đô thị

Số dân

Tô-ki-ô

37,5

Thượng Hải

25,6

Câu hỏi: Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năm 2020, Tô-ki-ô và Thượng Hải chênh lệch bao nhiêu triệu người?

Xem đáp án

11,9

31. Tự luận
1 điểm

Năm 2025, dân số của khu vực Đông Á là 1 660 014 958 người, diện tích là 11 562 698 km2. Cho biết mật độ dân số khu vực Đông Á là bao nhiêu người/km2. Làm tròn đến hàng đơn vị.

Xem đáp án

144

32. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ SIÊU ĐÔ THỊ LỚN CỦA CHÂU Á NĂM 2020 (Triệu người)

Tên siêu đô thị

Số dân

Niu Đê-li

28,5

Thượng Hải

25,6

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết năm 2020, Niu Đê-li và Thượng Hải chênh lệch bao nhiêu triệu người?

Xem đáp án

2,9

33. Tự luận
1 điểm

Trình bày đặc điểm dân cư châu Á

Xem đáp án

- Số dân châu Á đông, chiếm hơn 50% dân số thế giới.

- Dân số châu Á tăng nhanh trong nửa cuối thế kỉ XX. Những năm gần đây có xu hướng tăng chậm lại.

- Cơ cấu dân số châu Á chủ yếu là cơ cấu trẻ, đang có xu hướng già hoá.

- Mật độ dân số châu Á cao, cao hơn 2,5 lần mức trung bình của thế giới.

- Chủng tộc châu Á đa dạng.

34. Tự luận
1 điểm

Lập bảng so sánh đặc điểm các môi trường tự nhiên ở châu Phi.

Xem đáp án

Môi trường

Khí hậu

Sinh vật

Xích đạo

Nóng ẩm điều hoà

Rừng rậm xanh quanh năm

Nhiệt đới

Mùa mưa và khô rõ rệt

Rừng thưa và xavan cây bụi

Hoang mạc

Khí hậu khắc nghiệt, mưa ít, biên độ nhiệt ngày-đêm lớn

Động thực vật nghèo nàn, đặc trưng cho hoang mạc

Cận nhiệt

Mùa đông ấm ẩm, mùa hạ nóng khô

Rừng và cây bụi lá cứng

35. Tự luận
1 điểm

Kể tên 3 quốc gia thuộc khu vực Nam Á.

Xem đáp án

- Kể được tên 3 quốc gia trong các quốc gia sau: Ấn Độ, Pa-ki-xtan, Áp-ga-ni-xtan, Nê-pan, Bu-tan, Băng-la-đét, Xri Lan-ca, Man-đi-vơ, I-ran

36. Tự luận
1 điểm

Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Nam Á. Khí hậu có thuận lợi như thế nào tới phát triển kinh tế của khu vực.

Xem đáp án

- Đặc điểm:

+ Khí hậu của vùng chủ yếu là khí hậu nhiệt đới gió mùa. 

+ Mùa đông có gió mùa đông bắc, thời tiết lạnh khô. Mùa hạ có gió mùa tây nam nóng và ẩm gây mưa, đặc biệt sườn phía Nam dãy Hi-ma-lay-a mưa nhiều, lũ xảy ra quanh năm.

+ Vùng tây bắc Ấn Độ và sơn nguyên I-ran có khí hậu khô hạn. Vùng núi khí hậu có sự thay đổi theo độ cao, càng lên cao càng giảm nhiệt độ. Từ độ cao 4500m trở lên là băng tuyết vĩnh cửu.

- Khí hậu có thuận lợi như thế nào tới phát triển kinh tế của khu vực:

+ Đa dạng cơ cấu cây trồng, vật nuôi

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho canh tác lúa nước, trồng rừng, cây công nghiệp nhiệt đới và phát triển thủy sản.