DẠNG 5 CÂU HỎI LÝ THUYẾT
30 câu hỏi
Cho các hợp chất sau:
CH3CH2CH2CH3 (A);
(CH3)3CH (B);
CH4 (C);
CH3CH2CH3 (D).
Theo thứ tự tăng dần nhiệt độ sôi thì:
(A) < (B) < (C) < (D)
(C) < (D) < (B) < (A)
(B) < (C) < (A) < (D)
(A) < (C) < (B) < (D)
Đáp án B
Một ancol đơn chức X mạch hở tác dụng với HBr được dẫn xuất Y chứa 58,4% brom về khối lượng. Đun Y với NaOH/C2H5OH được 3 anken. Tên Y là
2-brom pentan
1-brombutan.
2- brombutan
2-brom-2-metylpropan
Đáp án C
Hợp chất X là xycloankan tác dụng với dung dịch Br2 thì thu được sản phẩm có công thức cấu tạo CH3CHBrCH2CHBrCH3. X là:
Metyl xyclobutan
etyl xyclobutan
l,2-đimetyl xyclopropan
1,1- đimetylxyclopropan
Đáp án C
Cho dãy chuyển hóa sau
(X, Y, Z là sản phẩm chính)
Tên gọi của Y, Z lần lượt là
benzylbromua và toluen
1-brom-l-phenyletan và stiren
2-brom-l-phenylbenzen và stiren
l-brom-2-phenyletan và stiren
Đáp án B
Cho các chất: axetilen, vinylaxetilen, cumen, stiren, xyclohexan, xyclopropan và xyclopentan. Trong các chất trên, số chất phản ứng được với dung dịch brom là:
6
4
5
3
Đáp án B
Khi cho ankan X (trong phân tử có phần trăm khối lượng cacbon bằng 83,72%) tác dụng với khí Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 (trong điều kiện chiếu sáng) chỉ thu được hai dẫn xuất monoclo đồng phân của nhau. Tên của X là:
2-metylpropan
butan
3-metylpentan
2,3-đimetylbutan
Đáp án D
Hiện tượng gì xảy ra khi cho brom lỏng vào ống nghiệm chứa benzen, lắc rồi để yên:
Dung dịch brom bị mất màu
Xuất hiện kết tủa
Có khí thoát ra
Dung dịch brom không bị mất màu
Đáp án D
Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
8
5
7
6
Đáp án A
Có chuỗi phản ứng sau:
Xác định N, B, D, E biết rằng D là một hiđro- cacbon mạch hở, D chỉ có 1 đồng phân.
N: C2H2; B: Pd; D: C2H4; E: CH3CH2Cl.
N: C4H6; B: Pd; D: C4H8; E: CH2ClCH-2CH2CH3
N: C3H4 ; B: Pd; D: C3H6; E: CH3CH-ClCH3
N: C3H4; B: Pd; D: C3H6; E: CHCH2CH-2Cl
Đáp án C
Hãy chọn đúng hóa chất để phân biệt benzen, axetilen, stiren?
Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch KMnO4, dung dịch AgNO3/NH3
Dung dịch AgNO3
Cu(OH)2
Đáp án B
Hai hiđrocacbon A và B đều có CTPT là C6H6 và A có mạch C không nhánh. A làm mất màu dung dịch brom và dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường; B không phản ứng với cả 2 dung dịch trên nhưng tác dụng với hiđro dư tạo ra D có CTPT là C6H12. A tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac tạo thành kết tủa D có CTPT là C6H4Ag2. CTCT của A và B là:
; benzen
;benzen
;benzen
Tất cả các phương án trên đều sai.
Đáp án B
Cho các chất sau: CaC2, A14C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOCCH2COOK. Các chất có thể tạo ra CH4 nhờ phản ứng trực tiếp là:
CaC2, A14C3, C3H8, C
A14C3, C3H8, C.
A14C3, C3H8, C, CH3COONa
AI4C3,C3H8, C, CH3COONa, KOOCCH- 2COOK
Đáp án D
Chất nào sau đây không điều chế trực tiếp được axetilen?
Ag2C2.
CH4.
Al4C3
CaC2
Đáp án C
Ankađien liên hợp X có công thức phân tử C5H8. Khi X tác dụng với H2 có thể tạo được hiđrocacbon Y công thức phân tử C5H10 có đồng phân hình học. Công thức cấu tạo của X là
CH2 = CHCH = CHCH3
CH2 = C = CHCH2CH3
CH2 = C(CH3)CH = CH2
CH2 = CHCH2CH = CH2
Đáp án A
Etilen có lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước. Có thể loại bỏ các tạp chất bằng cách nào dưới đây
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch brôm dư và bình đựng CaCl2 khan
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư
Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch NaOH đặc
Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch brôm dư và H2SO4 đặc.
Đáp án C
Cho các chất: xyclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, t°), cho cùng một sản phẩm là:
xyclobutan, cis-but-2-en và but-1-en
but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en
xyclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en
2-metylpropen, cis -but-2-en và xyclobutan
Đáp án A
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.
Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất
Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.
A, B, C đều đúng
Đáp án D
X là một xycloankan một vòng. Hơi X nặng gấp 3 lần so với khí etilen. Khi cho X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1, với sự hiện diện của ánh sáng chỉ thu một dẫn xuất clo duy nhất. X là:
Metylxyclopentan
Xyclohexan
1,4-Đimetylxyclobutan
Xyclopentan
Đáp án B
Dãy gồm các chất đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là:
stiren; clobenzen; isopren; but-l-en
1,2-điclopropan; vinylaxetilen; vinyl- benzen; toluen
buta-l,3-đien; cumen; etilen; trans-but- 2-en.
1,1,2,2-tetrafloeten; propilen; stiren; vi- nyl clorua
Đáp án D
Cho một số nhận xét về dẫn xuất halogen của Hiđrocacbon:
(1) Liên kết trong phân tử dẫn xuất halogen không phân cực nên chúng hầu như không tan trong
(2) Dẫn xuất phenyl halogenua bị thủy phân ngay trong khi đun sôi với dung dịch
(3) Bột Magie dễ dàng tan trong dietyl ete khan.
(4) Dùng làm thuốc gây mê, hóa chất diệt sâu bọ, sử dụng trong máy lạnh là một số ứng dụng của các dẫn xuất halogen.
(5) Sản phẩm chính khi mono brom hóa propan là dẫn xuất brom bậc II.
Số nhận xét đúng là:
3
2
4
1
Đáp án B
Cho 4 hợp chất hữu cơ A, B, C, D có công thức tương ứng là CxH2x, CxH2y, CyH2y, C2xH2y. Tổng khối lượng phân tử của chúng là 286 đvC. Biết A mạch hở và có không quá 2 nối đôi, C mạch vòng, D là dẫn xuất của benzen. Kết luận nào sau đây là đúng?
Có 2 chất thỏa mãn D
Có 3 chất thỏa mãn B
Có 5 chất thỏa mãn C
Có 2 chất thỏa mãn A.
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn Hiđrocacbon X thu được . Khi X phản ứng với clo tạo ra được hỗn hợp gồm nhiều hơn 3 đồng phân monoclo. Số lượng các chất thỏa mãn tính chất trên là:
7
5
4
6
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
(1)Nếu một hiđrocacbon tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thu được kết tủa vàng thì hiđrocacbon đó là ankin.
(2)Ankin tác dụng với nước trong điều kiện thích hợp tạo sản phẩm chính là anđehit.
(3)Các chất hữu cơ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (-CH2-) là đồng đẳng của nhau.
(4)Có 2 hiđrocacbon mạch hở có công thức phân tử C6H12 tác dụng với HBr tỉ lệ 1:1 tạo một sản phẩm duy nhất.
(5)Tất cả các hiđrocacbon đểu nhẹ hơn nước.
(6)Tách nước từ một ancol no, đơn chức, mạch hở thu được tối đa 4 anken.
Số phát biểu đúng là:
3
1
2
0
Đáp án C
Cho các mệnh đề sau:
1. Ankadien liên hợp là Hiđrocacbon không no, mạch hở, phân tử có để có 2 liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn.
2. Chỉ có ankadien mới có công thức chung CnH2n-2
3. Ankadien có thể có 2 liên kết đôi kề nhau.
4. Buta-l,3-dien là ankadien liên hợp.
5. Chất C5H8 có 2 đồng phân là ankadien liên hợp.
Số mệnh đề đúng là:
2
3
4
5
Đáp án C
Cho các dẫn xuất halogen sau: C2H5F
(1); C2H5Br (2); C2H5I (3); C2H5Cl (4) thứ tự giảm dần nhiệt độ sôi là
(3)>(2)>(4)>(1).
(1)>(4)>(2)>(3).
(1)>(2)>(3)>(4).
(3)>(2)>(1)>(4).
Đáp án A
Cho hợp chất thơm: ClC6H4CH2Cl + dung dịch KOH (loãng, dư, t°) ta thu được chất nào?
HOC6H4CH2OH.
ClC6H4CH2OH
HOC6H4CH2Cl
KOC6H4CH2OH
Đáp án B
Thủy phân dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol?
(1) CH3CH2Cl
(2) CH3CH=CHCl
(3) C6H5CH2Cl
(4) C6H5Cl
(1), (3)
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
(1), (2), (3), (4).
Đáp án A
Chọn dãy hóa chất đủ để điều chế toluen
C6H5Br, Na, CH3Br
C6H6, AlCl3,CH3Cl
C6H6, Br2 khan , CH3Br, bột sắt, Na
Tất cả các cách trên đều đúng
Đáp án D
Phát biểu nào không đúng?
Với công thức một hiđrocacbon CxHy thì trị số cực tiểu của y là bằng 2.
Tất cả ankan đều nhẹ hơn nước
Trong các đồng đẳng của metan: etan, propan, butan thì butan dễ hóa lỏng nhất
Hơi nước nặng hơn không khí
Đáp án D
A là một hợp chất hữu cơ ở trạng thái rắn. Khi nung A với hỗn hợp B sinh ra khí C và chất rắn D. Đốt một thể tích khí C sinh ra một thể tích E và chất lỏng G. Nếu cho D vào dung dịch HCl cũng có thể thu được E. A, C, E, G là:
CH3COONa, C2H4, CO2, H2O
CH3COONa, CH4, CO2, H2O
C2H5COONa, C2H6, CO2, H2O
CH3COONa, C2H6, CO2, H2O
Đáp án B








