Dạng 4: Trắc nghiệm Phương trình có đáp án
40 câu hỏi
Giải phương trình x2−2x=0
x2−2x=0⇔xx−2=0
⇔x=0x−2=0⇔x=0x=2
Giải các phương trình và sau: x2−x−20=0
x2−x−20=0
Δ=−12−4.1.−20=81>0
⇒Δ=9
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt là
x1=−−1+92.1=5x2=−−1−92.1=−4
Vậy tập nghiệm của phương trình S=−4;5.
Giải các phương trình và sau: 4x4−5x2−9=0
Đặt t=x2t≥0
Phương trình trở thành 4t2−5t−9=0⇔t1=−1 lt2=94 n
Với t=94 ta được x2=94⇔x=−32x=32
Vậy tập nghiệm của phương trình S=−32;32.
Cho phương trình x2−2mx−4m−5 1 ( m là tham số)
a) Giải phương trình (1) khi m=-2.
b) Chứng minh phương trình (1) luôn có nghiệm với mọi giá trị của m.
c) Gọi x1; x2 là hai nghiệm của phương trình (1). Tìm m để: 12x12−m−1x1+x2−2m+332=762019
.
a) Thay m=−2 vào phương trình (1) ta có: x2+4x+3=0⇔xx+3+x+3=0⇔x+3x+1=0⇔x=−3x=−1
Vậy với m=−2 thì phương trình có tập nghiệm S=−3; −1
b) Ta có: Δ'=m2−−4m−5=m+22+1>0 , ∀m
Do đó phương trình luôn có hai nghiệm với mọi giá trị của m.
c) Do phương trình luôn có hai nghiệm với mọi giá trị của m, gọi là hai nghiệm của phương trình
Áp dụng định lí Vi-ét ta có: x1+x2=2mx1x2=−4m−5
Ta có: 12x12−m−1x1+x2−2m+332=762019
⇔x12−2m−1x1+2x2−4m+33=1524038⇔x12−2mx1−4m−5+2x1+x2=1524000
⇔2x1+x2=1524000(do x1 là nghiệm của (1) nên x12−2mx1−4m−5=0)
⇔2.2m=1524000⇔m=381000
Vậy m=381000 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Giải các phương trình sau :3x−2x=3+2
a)3x−2x=3+2⇔3−2x=3+2⇔x=3+23−2=3+223+2.3−2=5+26
Giải phương trình x2+4x−5=0
Ta có 1 + 4 – 5 = 0, phương trình đã cho có hai nghiệm x1=1;x2=−5
Vậy phường trình có tập nghiệm là S=−5; 1
Cho phương trình: x2−mx−1=0 (với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị của để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1;x2 thỏa và x1−x2=6.
a = 1; b = – m; c = – 1.
Vì a và c khác dấu, phương trình luôn có hai nghiệm x1;x2 khác dấu.
Theo hệ thức Viete ta có: x1+x2=m (1)
Vì x1;x2 khác dấu mà x1<x2 ⇒x1<0<x2⇒x1=−x1;x2=x2.
Ta có: x1−x2=6⇔−x1−x2=6⇔x1+x2=−6 (2).
Từ (1) và (2) suy ra m = – 6.
Giải phương trình 2x−3x+1=x−1
Điều kiện: x≥0. Với ta có:
2x−3x+1=x−1
⇔2x−3x+12x+3x+1=x−12x+3x+1
⇔x−1=x−12x+3x+1
⇔x−1−x−12x+3x+1=0
⇔x−11−2x−3x+1=0
⇔x−1=01−2x−3x+1=0⇔x=12x+3x+1=1 (*)
Giải (*) 2x+3x+1=1 .
Với x≥0ta có: 2x≥03x+1≥1 ⇒2x+3x+1≥1.
Dấu ‘=” xảy ra khi và chỉ khi x = 0. Vậy (*) có nghiệm x = 0.
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm {0; 1}.
Cho phương trình x2−(m+2)x+3m−3=0 (1), với là ẩn, là tham số.
a) Giải phương trình (1) khi m=−1.
b) Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2 sao cho x1,x2 là độ dài hai cạnh góc vuông của một tam giác vuông có độ dài cạnh huyền bằng x12+x22=25..
a) Với m=−1 thì phương trình (1) trở thành x2−x−6=0⇔x=3x=−2.
Vậy khi m=−1 thì phương trình có hai nghiệm và .
b) Yêu cầu bài toán tương đương phương trình có hai nghiệm dương phân biệt thỏa mãn
b) Yêu cầu bài toán tương đương phương trình (1) có hai nghiệm dương phân biệt thỏa mãn x12+x22=25. |
Khi đó Δ=m+22−43m−3>0x1+x2=m+2>0x1.x2=3m−3>0x12+x22=25⇔m−42>0m>−2m>1x1+x22−2x1x2=25
⇔m≠4m>1m+22−23m−3=25⇔m≠4m>1m2−2m−15=0⇔m≠4m>1m=5m=−3
Vậy m phải tìm là m=5.
Giải phương trinh 3x-2=0
a) 3x-2=0⇔x=23
Giải phương trình x2−5x+6=0
b) x2−5x+6=0⇔x2−2x−3x+6=0⇔xx−2−3x−2=0⇔x−3x−2=0⇔x=3x=2
Vậy S=3;2.
Cho phương trình x2+4x+m+1=0 (1) (với m là tham số)
a) Giải phương trình (1) với m = 2
b) Tìm điều kiện của m để phương trình (1) có nghiệm
c) Tìm tất cả các giá trị của m sao cho phương trình (1) có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn điều kiện x1−12x2−x2−12x1=−3
x2+4x+m+1=0 (1)
a) khi m=2 (1) thành x2+4x+3=0⇔x2+3x+x+3=0
⇔x(x+3)+(x+3)=x+1x+3⇔x=−1x=−3
b) Ta có: Δ'=(−2)2−m−1=3−m
c) vì m<3, ¸áp dụngVi et⇒x1+x2=−4x1x2=m+1⇔x2=−4−x1
Tac ó: x1−12x2−x2−12x1=−3
⇔x1−12(−4−x1)−−4−x1−12x1=−3
⇔x1(x1−1)−(−5−x1)(−4−x1)2x1(−4−x1)=−3
⇔x12−x1−(5+x1)(4+x1)=−3.2x1(−4−x1)
⇔x12−x1−20−9x1−x12=24x1+6x12⇔6x12+34x1+20=0⇔x=−23x=−5
*) x1=−23⇒x2=−103⇒m+1=209⇔x=119*) x2=−5⇒x2=1⇒m+1=−5⇔m=−6
Vậy m=−6; m=119
Cho phương trình: x2+5x+m=0 (*) (m là tham số)
a) Giải phương trình (*) khi m=−3.
b) Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn 9x1+2x2=18.
a) Với m = -3 ta có phương trình: x2+5x−3=0
Ta có: Δ=37>0
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt: x=−5+372x=−5−372
b) Tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm thỏa mãn
Ta có Δ=25−4m
Phương trình (*) có 2 nghiệm ⇔Δ≥0⇔25−4m≥0⇔m≤254
Theo hệ thức Viet, ta có : x1+x2=−5x1.x2=m
Ta có hệ phương trình: x1+x2=−59x1+2x2=18⇔x1=4x2=−9
nên m=x1.x2=4(−9)=−36 (thỏa điều kiện)
Vậy m = -36
Giải phương trình: 4x+3x−1=11.
Điều kiện:



.
Cho phương trình: x2−2(m+1)x+m2+2=0 (1), m là tham số.
a) Tìm m để là nghiệm của phương trình (1).
b) Xác định m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện: x12+x22=10
a) Vì x=2là nghiệm của phương trình nên: 22−2m+1.2+m2+2=0
⇔m2−4m+2=0 Δ=2>0⇒m1=2+2; m2=2−2
Δ,=m+12−m2+2=2m−1
b) Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi 2m−1>0⇔m>12
Theo định lý Viet, ta có: x1+x2=2(m+1) (1)x1.x2=m2+2 (2)
x12+x22=x1+x22−2x1x2=4m+12−2m2+2=2m2+8m
Theo đề bài x12+x22=10⇒2m2+8m=10⇔2m2+8m−10=0⇔m2+4m−5=0
⇔m=1m=−5
Đối chiếu điều kiện suy ra với thì phương trình có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x12+x22=10.
Tìm m để phương trình x4+2mx2+4=0 (1) có 4 nghiệm phân biệt x1, x2,x3,x4 thỏa: x14+ x24+x34+x44=32
Giả sử
Giả sử x12= x22; x32=x42
Phương trình x4+2mx2+4=0 có 4 nghiệm phân biệt x1, x2,x3,x4 thỏa:
x14+ x24+x34+x44=32⇔2x14+2x34=32
Đặt x2=t(t≥0) (1) ⇔t2+2mt+4=0 (2)
Tìm các giá trị của tham số thực m để phương trình x2−2m−3x+m2−2m=0 có hai nghiệm phân biệt x1,x2 sao cho biểu thức x1−x2=7 .
x2−2m−3x+m2−2m=0
Δ=2m−32−4m2−2m=4m2−12m+9−4m2+8m=−4m+9
Δ>0⇔−4m+9>0⇔−4m>−9⇔m<94
Phương trình có hai nghiệm phân biệt khi Δ>0⇔−4m+9>0⇔−4m>−9⇔m<94
Áp dụng định lý Vi et ta có:
S=x1+x2=2m−3P=x1.x2=m2−2m
x1−x2=7⇔x1−x22=49⇔x12+x22−2x1.x2=49⇔x1+x22−4x1.x2=49
Thay x1+x2=2m−3x1.x2=m2−2m
Ta được 2m−32−4m2−2m=49⇔−4m+9=49⇔m=−10 (t/m đk)
Giải phương trình x−1+76−x=15
Điều kiện: 1≤x≤6
x−1+76−x=15
⇔496−x=225−30x−1+x−1
⇔30x−1=224+50x−294
⇔3x−1=5x−7
⇔5x−7>09x−9=25x2−70x+49
⇔x>7525x2−79x+58=0⇔x>75x=2x=2925⇒x=2
Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình x2−2x−11=0
Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức T=x12−x1x2+x22
Ta có Δ'=12>0 Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2
Áp dụng định lí Viét ta có x1+x2=2x1.x2=−11
T=x12−x1x2+x22=x1+x22−3x1x2=22−3.(−11)=37
) : và Cho parabol (P) y=x2 và đường thẳn (d):y = 3x – 2
Tìm tọa độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép tính
Ta có phương trinh hoành độ giao điểm của (P) và (d) là
x2=3x−2⇔x2−3x+2=0Δ=−4.1.2=1⇒x1=3−12=1⇒y=1x2=3+12=2⇒y=4
Vậy (P) cắt (d) tại 2 điểm phân biệt là (1;1) và (2;4)
Cho Phương trình 3x2−x−1=0 có hai nghiệm là x1;x2 . Không giải phương trình, hãy tính giá trị biểu thức A=x12+x22
Ta có Δ=(−1)2−4.3.(−1)=13>0 nên áp dụng hệ thức Vi et ta có:
x1+x2=13x1x2=−13⇒A=x12+x22=x1+x22−2x1x2=132−2.−13=79
Vậy A=79
Mối quan hệ giữa thang nhiệt độ F (Fahrenheit) và thang nhiệt độ C (Celsius) được cho bởi công thức TF=1,8.TC+32, trong đó là nhiệt độ tính theo độ C và là nhiệt độ tính theo độ F.
a) Hỏi 250 C ứng với bao nhiêu độ F
b) Các nhà khoa học đã tìm ra mối liên hệ giữa A là số tiếng kêu của một con dế trong một phút và là nhiệt độ cơ thể của nó bởi công thức A=5,6.TF−275, trong đó TF là nhiệt độ tính theo độ F. Hỏi nếu con dế kêu 106 tiếng trong1 phút thì nhiệt độ của nó là khoảng bao nhiêu độ C.
a) Ta có:
TF=1,8.TC+32hay TF=1,8.25+32=77
Vậy 25°C ứng với 77°F
b) Ta có A = 5,6.TF−275
hay 106=5,6.TF−275 ⇒TF=106+2755,6≈68,036
Vậy nhiệt độ tính theo độ C của con dế là:
TC=TF−321,8=68,036−321,8≈20 (°C)
Vậy con dế kêu 106 tiếng thì lúc đó nó 20 độ C.
Ta có: 12x12−m−1x1+x2−2m+332=762019
⇔x12−2m−1x1+2x2−4m+33=1524038⇔x12−2mx1−4m−5+2x1+x2=1524000
⇔2x1+x2=1524000(do x1 là nghiệm của nên x12−2mx1−4m−5=0 )
⇔2.2m=1524000⇔m=381000
Vậy m=381000 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Giải phương trình x2+2=2x3+1
x2+2=2x3+1 (x≥−1)Bình phươn 2 vế: x2+22=4(x3+1)⇔x4+4x2+4=4x3+4⇔x4−4x3+4x2=0⇔x2(x2−4x+4)=0⇔x2=0⇔x=0x=2 (t/m) S=0;2
Giải phương trình x2 – 6x + 5 = 0.
x2−6x+5=0⇔x2−5x−x+5=0⇔x(x−5)−(x−5)=0⇔x−1x−5=0⇔x=1x=5 Vậy S=1;5
Giải phương trình 2x−1x2−4+x+32−x+5=0
Điều kiện x≠±2
Phương trình đã cho trở thành 2x−1−x+3x+2+5x2−4=0
⇔4x2−3x−27=0⇔x=3x=−94
Kết hợp Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm phương trình là x=−94,x=3.
Gọi x1;x2 là hai nghiệm của phương trình x2−2(m−1)x−2m−7=0 ( m là tham số ). Tìm các giá trị của m để A=x12+x22+6x1x2 đạt giá tri nhỏ nhất
ta cã: x2−2(m−1)x−2m−7=0 Δ't=+2m+7=m2−2m+1+2m+7=m2+8 > 0 víi mäi m
Khi đó, Áp dụng định lí Vi - ét ta có x1+x2=2m−2x1x2=−(2m+7)
A=x12+x22+6x1x2=x1+x22+4x1x2hay A=2m−22−4(2m+7)=4m2−8m+4−8m−28=4m2−16m−24
Một t Tam giác vuông có chu vi bằng 24 cm. Độ dài hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 2 cm. Tính diện tích tam giác vuông đó
Gọi x và x+2 là hai cạnh của tam giác vuông (0 <x<24)
Theo đề ra và áp dụng định lý Py ta go, ta có phương trình
x2+x+22=⇔x2+x2+4x+4=22−2x2⇔2x2+4x+4=484−88x+4x2⇔2x2−92x+480=0⇔x=40 (loại)x=6 (chọn)
Độ dài 2 cạnh là 6m và 8 cm
S=6.82=24 (cm2)
Giải các phương trình sau: (x-3)(2x+5)=0
(x−3)(2x+5)=0⇔x−3=02x+5=0⇔x=3x=−52 Vậy S=3;−52
Giải phương trình 2x2+5x+3=0
2x2+5x+3=0 . Ta có Δ=52−4.2.3=1>0⇒phương trình có 2 nghiệmx1=−5−14=−32x2=−5+14=−1 S=−32;−1
Cho p Phương trình x2−2x−m+1=0 (m là tham số)
a) Tìm m để phương trình có một nghiệm bằng 2 và tìm nghiệm còn lại.
b) Tìm m để phương trình trên có hai nghiệm dương x1;x2 thỏa mãn 1x1+1x2=2
Ta có: 1x1+1x2=2. Bình phương 2 vế, ta coa1x1+1x2+2x1x2=4⇔x1+x2x1x2+2x1x2=4hay 21−m+21−m=4⇔11−m+11−m=2⇔1+1−m1−m=2⇔1+1−m=2−2m⇔1−m=1−2mBfuong: 1−m=1−4m+4m2⇔4m2−3m=0⇔m=0 (chọn) m=34 (loại) Vậyy m=0
Giải phương trình x4+3x2−4=0.
Đặt t=x2,t≥0. Phương trình đã cho trở thành: t2+3t−4=0⇔t=1t=−4 (loai)
Với t=1 => x2=1 => x=-1; x=1
Cho phương trình x2+2mx+m2+m=0 1 ( Với là ẩn số)
a) Giải phương trình (1) khi
b) Tìm giá trị của để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
c) Tìm giá trị của để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn điều kiện: x1−x2x12−x22=32
a) Khi m=−1 thì phương trình đã cho trở thành
Vậy khi m=−1 thì phương trình đã cho có hai nghiệm
b) Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇒Δ=b2−4ac=−72−4.3.2=25>0⇒Δ=5
c) Với −x+2=x2⇔x2+x−2=0Δ=12−4.1.(−2)=9>0⇒x1=−1−92=−2⇒y=4x2=−1+92=1⇒y=1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
1) Giải phương trình sau x4+x2−20=0
Đặt a=x2(a≥0)
Phương trình thành a2+a−20=0
Δ=12−4.1.(−20)=81>0
Nên phương trình có hai nghiệm a1=−1−812=−5 (lo¹i)a2=−1+812=4 (chän)
Vì a=4⇒x2=4⇔x=±2
Vậy S=±2
Giải phương trình 3x2−7x+2=0
Ta có a =3; b = - 7 ; c = 2 ⇒Δ=b2−4ac=−72−4.3.2=25>0⇒Δ=5
Khi đó phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt
x1=7−56=13x2=7+56=2
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=13;2
Giải phương trình x2+x−12=0
x2+x−12=0⇔x2+4x−3x−12=0⇔x(x+4)−3(x+4)=0⇔x−3x+4=0⇔x=3x=−4 Vậy S=3;−4
Cho phương trình: x2−m−1x−m=0 (1) (với là ẩn số, là tham số). Xác định các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn điều kiện: x13−x2+20≥33−x2.
Ta có Δ=m−12+4m=m+12
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2⇔Δ>0⇔m≠−1.
ta có: x1+x2=m−1x1.x2=−m.
Theo đề bài ta có: x13−x2+20≥33−x2
⇔3x1+x2− x1x2≥−11⇔3m−1+m≥−11⇔4m≥−8⇔m≥−2.
Vậy m≥−2;m≠−1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x13−x2+20≥33−x2
.
Giải phương trình x2−3x+2=0
Ta có Δ=1>0
Phương trình có 2 nghiệm x1=1, x2=2.
Giải các phương trình sau: x2−23x+3=0
Ta có Δ=0
Phương trình có nghiệm kép x1=x2=3.
Giải các phương trình sau: x4−9x2=0
Đặt t=x2,t≥0, phương trình trở thành t2−9t=0
Giải ra được t=0 (nhận); t=9 (nhận)
Khi t=9, ta có x2=9⇔x=±3.
Khi t=0, ta có x2=0⇔x=0.
Cho phương trình: x2−m−1x−m=0 (1) (với là ẩn số, là tham số). Xác định các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn điều kiện: x13−x2+20≥33−x2.
Ta có Δ=m−12+4m=m+12
phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2⇔Δ>0⇔m≠−1.
ta có: x1+x2=m−1x1.x2=−m.
Theo đề bài ta có: x13−x2+20≥33−x2
⇔3x1+x2− x1x2≥−11⇔3m−1+m≥−11⇔4m≥−8⇔m≥−2.
Vậy m≥−2;m≠−1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x13−x2+20≥33−x2.








