DẠNG 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA KHÔNG HOÀN TOÀN
28 câu hỏi
Cho m gam 1 ancol no, đơn chức qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với Hiđro là 15,5. Giá trị của m là:
0,92
0,46
0,32
0,64
Chọn đáp án A.
Oxi hóa 0,1 mol một ancol đơn chức X bằng oxi có xúc tác phù hợp thu được 4,4 gam hỗn hợp gồm anđehit, ancol dư và H2O. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa ancol X là
75%
65%
40%
50%
Chọn đáp án A.
X là este của glyxin. Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, hơi ancol bay ra đi qua ống đựng CuO dư đun nóng. Cho sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 dư thấy có 8,64 gam Ag (Các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Biết phân tử khối của X là 89. Giá trị của m là:
3,560
2,225
2,670
1,780
Chọn đáp án D.
Cho m gam một ancol no, hai chức, mạch thẳng X đi qua bình đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm a gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là M. Biểu thức liên hệ giữa các giá trị a, M và m là
Chọn đáp án A.
Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và của nước bằng 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được là
2,47%
7,99%
2,15%
3,76%
Chọn đáp án C.
Đun nóng ancol A với hỗn hợp NaBr và H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ B; 12,3 gam hơi chất B chiếm một thể tích bằng thể tích của 2,8 gam N2 ở cùng nhiệt độ ; áp suất 1 atm. Oxi hóa A bằng CuO nung nóng thu được hợp chất hữu cơ có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom. CTCT của A là:
CH3OH.
C2H5OH.
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2CH2OH
Chọn đáp án D.
Oxi hóa ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng), sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là:
CH3CHOHCH3.
CH3COCH3.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CHOHCH3.
Chọn đáp án A.
Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO dư, đun nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối với H2 là 15,5. Giá trị m là
0,92
0,32
0,64
0,46
Chọn đáp án A.
Oxi hóa m gam etanol thu được hỗn hợp X gồm axetanđehit, axit axetic, nước và etanol dư. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch NaHCO3 (dư) thu được 0,56 lít khí CO2 (ở đktc). Khối lượng etanol đã bị oxi hóa tọa ra axit là
1,15 gam.
4,60 gam.
2,30 gam.
5,75 gam.
Chọn đáp án A.
Cho một hỗn hợp hơi methanol và etanol đi qua ống chứa CuO nung nóng, không có không khí. Các sản phẩm khí và hơi sinh ra được dẫn đi qua những bình chứa riêng rẽ H2SO4 đặc và KOH. Sau thí nghiệm thấy ống đựng CuO giảm 80 gam, bình đựng H2SO4 tăng 54 gam. Khối lượng etanol tham gia phản ứng là:
46 gam.
15,33 gam.
23 gam.
14,67 gam.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng liên tiếp thu được 0,66 gam CO2 và 0,45 gam nước. Nếu tiến hành oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp ancol trên bằng CuO, sản phẩm tạo thành cho tác dụng hết với dung dịch chứa AgNO3/NH3 dư thì lượng kết tủa Ag thu được là
1,08 gam.
3,24 gam.
1,62 gam.
2,16 gam.
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp E chứa 2 ancol X, Y (MX < MY) no, đơn chức, mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1. Lấy 0,09 mol hỗn hợp E chia làm 2 phần bằng nhau:
+ Oxi hóa hoàn toàn phần I thu được anđehit tương ứng. Toàn bộ lượng anđehit sinh ra tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 (dư) thu được 16,2 gam Ag.
+ Đun phần II có mặt H2SO4 đặc ở thu được hỗn hợp khí và hơi. Hỗn hợp này làm mất màu vừa đủ 100 ml dung dịch KMnO4 aM.
Giá trị của a là:
0,1M.
0,15M.
0,2M.
0,3M.
Chọn đáp án A.
Oxi hóa hết hỗn hợp các ancol đơn chức có công thức phân tử là C2H6O và C3H8O cần 40 gam CuO thu được chất rắn X, hỗn hợp khí và hơi Y có tỉ khối với H2 là 16,9. Cho Y tác dụng với lượng vừa đủ với Cu(OH)2 trong NaOH thu được kết tủa đỏ và dung dịch Z. Làm khô kết tủa cân nặng 57,6 gam. Z có thể tác dụng với n mol Br2 khan có sử dụng xúc tác. Giá trị của n là:
0,1
0,2
0,18125
0,4
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm ancol metylic và ancol A no, đơn chức, mạch hở. Cho 7,6 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đo ở đktc). Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn 7,6 gam X bằng CuO nung nóng rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của A là
C2H5OH.
CH3CH2CH2OH.
CH3CH(OH)CH3.
CH3CH2CH(OH)CH3.
Chọn đáp án C.
Oxi hóa 3,16 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức thành anđehit bằng CuO, to, sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn giảm 1,44 gam. Cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 36,72 gam Ag. Hai ancol là:
C2H5OH và C3H7CH2OH.
CH3OH và C2H5CH2OH.
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C2H5CH2OH.
Chọn đáp án B.
Tiến hành lên men giấm 100 ml dung dịch C2H5OH 46o với hiệu suất 50% thì thu được dung dịch X. Đun nóng X (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa) đến trạng thái cân bằng thu được 17,6 gam este. Tính hằng số nguyên tử cân bằng của phản ứng este hóa? (khối lượng riêng của etanol và nước lần lượt là 0,8 g/ml và 1 g/ml)
1.
16.
18.
17.
Chọn đáp án C.
Hỗn hợp X gồm 1 ancol và 2 sản phẩm hợp nước của propen. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 23. Cho m gam X đi qua ống sứ đựng CuO (dư) nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y gồm 3 chất hữu cơ và hơi nước, khối lượng ống sứ giảm 3,2 gam. Cho Y tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, tạo ra 48,6 gam Ag. Phần trăm khối lượng của propan-1-ol trong X là
65,2%.
16,3%.
48,9%.
83,7%.
Chọn đáp án B.
Chia m gam ancol X thành hai phần bằng nhau:
+ Phần một phản ứng hết với 8,05 gam Na, thu được a gam chất rắn và 1,68 lít khí H2 (đkct).
+ Phần hai phản ứng với CuO dư, đun nóng, thu được chất hữu cơ Y. Cho Y phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 64,8 gam Ag.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là:
18,90.
8,25.
8,10.
12,70.
Chọn đáp án D.
Oxi hóa ancol etylic bằng xúc tác men giấm, sau phản ứng thu được hỗn hợp X (giả sử không tạo ra anđehit). Chia hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 6,272 lít H2 (đktc). Trung hòa phần 2 bằng dung dịch NaOH 2M thấy hết 120ml. Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol etylic là:
42,86%.
66,7%.
85,7%.
75%.
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp ancol A và B no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam nước. Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn hai ancol A và B bằng CuO (to) thì thu được một anđehit và một xeton. Hai ancol A và B lần lượt là:
CH3OH và C2H5OH.
CH3CH2CH2OH và CH3CH2CHOHCH3.
C2H5OH và CH3CH2CH2OH.
CH3CHOHCH3 và CH3CH2OH.
Chọn đáp án D.
Oxi hóa 26,6 gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức và một anđehit đơn chức, thu được một aixt hữu cơ duy nhất (hiệu suất phản ứng là 100%). Cho toàn bộ lượng axit này tác dụng với 100 gam dung dịch chứa NaOH 4% và Na2CO3 26,5% thì thu được dung dịch chỉ chứa một muối của axit hữu cơ. Phần trăm khối lượng của ancol trong X là
13,53%.
86,47%.
82,71%
17,29%
Chọn đáp án D.
Muối của axit hữu cơ thu được là duy nhất Þ ancol và anđehit có cùng số nguyên tử C.
Þ Đặt CTTQ của ancol là; RCH2OH (x mol), của anđehit là RCHO (y mol)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta có:
Từ (1) và (2)
Cho m gam ancol no, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp hơi Y ( có tỉ khối hơi so với H2 là ) có chất hữu cơ Z và thấy khối lượng chất rắn giảm 9,6 gam. Mặt khác, đốt a mol Z, thu được b mol CO2 và c mol nước, với b = a + c. Phần trăm khối lượng oxi có trong X là:
52,17%.
34,78%.
51,61%.
26,67%.
Chọn đáp án C.
Khi đốt Z có a = b – c ® Z là hợp chất có 2 liên kết p ® X là ancol hai chức.
Có:
Þ Anđehit có công thức là OHC-CHO, ancol X có công thức HOCH2CH2OH
Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO dư nung nóng, thu được một hỗn hợp chất rắn Z và một hỗn hợp hơi Y ( có tỉ khối so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với lượng AgNO3 dư trong NH3 đun nóng, thu được 64,8 gam Ag. Giá trị của m là:
9,2.
7,8.
7,4.
8,8.
Chọn đáp án B.
Đặt CTTQ của 2 ancol là RCH2OH
Þ 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Oxi hóa 9,2 gam ancol etylic bằng CuO đun nóng thu được 13,2 gam hỗn hợp gồm anđehit, axit, ancol dư và nước. Hỗn hợp này tác dụng với Na sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc). Phần trăm ancol bị oxi hóa là
25%.
50%.
75%.
90%.
Chọn đáp án C.
Áp dụng tăng giảm khối lượng có:
Þ Phần trăm ancol bị oxi hóa
Oxi hóa không hoàn toàn 5,12g một ancol (no, mạch hở, đơn chức) thu được 7,36g hỗn hợp X gồm: ancol, axit, anđehit, nước. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với AgNO3 trong NH3 thu được 23,76g kết tủa. Phần 2 cho tác dụng vừa đủ với Na thu được m gam rắn. Giá trị m gần nhất với:
2,04.
2,16.
4,44.
4,2.
Chọn đáp án D.
Đặt CTTQ của anđehit là RCH2OH
Có
Phần 1: Nếu ancol không phải là CH3OH
Þ Ancol là CH3OH, anđehit là HCHO, axit là HCOOH.
Số mol ancol ban đầu
Þ Số mol ancol dư
Phần 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
Gần nhất với giá trị 4,2.
A, B, C là ba ancol no, đơn chức, bậc 1, mạch hở (MA < MB < MC), D là axit cacboxylic không no (có một liên kết C = C), ba chức, mạch hở, E là este mạch hở tạo bởi A, B, C và D. Đốt cháy hoàn toàn 26,86 gam hỗn hợp T gồm A, B, C, D, E bằng 1,425 mol khí oxi vừa đủ thu được hỗn hợp CO2 và hơi nước trong đó số mol CO2 ít hơn số mol H2O là 0,03 mol. Lấy 26,86 gam T cho tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp ancol. Cho toàn bộ lượng ancol trên tác dụng với K dư thấy có 0,18 mol khí H2 bay ra. Mặt khác, oxi hóa hoàn toàn lượng ancol trên bằng CuO (chỉ tạo thành anđehit) rồi đem lượng anđehit trên phản ứng hoàn toàn với AgNO3/NH3 dư thu được 129,6 gam Ag. Biết rằng trong D không có cacbon nào có nhiều hơn 1 nhóm -COOH đính vào. Phần trăm khối lượng của D có trong hỗn hợp ban đầu là:
23,32%.
26,53%.
18,15%.
22,56%.
Chọn đáp án D.
Quy đổi hỗn hợp T tương đương với hỗn hợp gồm CnH2n+2O (x mol); CmH2m-6O6 (y mol).
Từ (1) và (2) suy ra:
Ancol + K dư:
Ancol + AgNO3/NH3 dư:
Þ Chứng tỏ A là CH3OH, kí hiệu ancol B, C là RCH2OH
Vậy T gồm:
Bảo toàn nguyên tố C:
Chia m gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (MA < MB) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít H2 (đktc). Phần 2 đem oxi hóa hoàn toàn bởi CuO đun nóng thu được 2 anđehit tương ứng. Đốt cháy hoàn toàn 2 anđehit này thu được 15,68 lít CO2 (đktc) và 12,6 gam H2O. Mặt khác, nếu cho toàn bộ lượng anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, sau phản ứng thu được 75,6 gam kết tủa. Công thức phân tử của ancol B là:
C4H10O.
C3H8O.
C5H12O.
C2H6O.
Chọn đáp án A.
Phần 2:
Đốt cháy anđehit cho:
Þ Anđehit no, đơn chức, mạch hở Þ Ancol no, đơn chức, mạch hở.
Đặt công thức chung cho X là CnH2n+2O
Phần 1: X + Na dư
Þ A là CH3OH.
Þ Số nguyên tử C của B Þ CTPT của B là C4H10O.
Oxi hóa 53,2g hỗn hợp gồm một ancol đơn chức và một anđehit đơn chức hiệu suất phản ứng 100%, ta thu được một axit hữu cơ duy nhất. Lượng axit sinh ra tác dụng hết với m gam dung dịch hỗn hợp NaOH 2% và Na2CO3 13,25% thu được dung dịch chỉ chứa muối hữu cơ có nồng độ 21,87%. Xác định khoảng giá trị của m?
390 < m < 410.
375 < m < 412,5.
385,3 < m < 403.
369,5 < m < 405.
Chọn đáp án C.
Đặt CTTQ của rượu là: RCH2OH, của anđehit là: RCHO, của axit là RCOOH.
Chọn
Bảo toàn nguyên tố Na có:
Bảo toàn nguyên tố C có:
Khối lượng dung dịch sau phản ứng
Vậy axit là CH3COOH, rượu là C2H5OH, anđehit là CH3CHO.
Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có C2H5OH
Giả sử hỗn hợp ban đầu chỉ có CH3CHO
Þ Khoảng giá trị của m là 385,3 < m < 403








