DẠNG 4 BÀI TẬP LÝ THUYẾT
20 câu hỏi
Cho sơ đồ chuyển hoá:
X, Y lần lượt là
Đáp án A
Hãy chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt dung dịch các chất:
, , , albumin.
Dùng quỳ tím, dùng dung dịch đặc, dùng dung dịch NaOH
Dùng quỳ tím, dùng
Dùng , dùng phenolphtalein, dùng dung dịch NaOH
Dùng quỳ tím, dùng dung dịch , dùng dung dịch NaOH
Đáp án A
Cho vài giọt anilin vào nước, sau đó thêm dung dịch HCl (dư) vào, rồi lại nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào, sẽ xảy ra hiện tượng:
Lúc đầu dung dịch bị vẩn đục, sau đó trong suốt và cuối cùng bị vẩn đục lại
Lúc đầu dung dịch trong suốt, sau đó bị vẩn đục và cuối cùng trở lại trong suốt
Dung dịch trong suốt
Dung dịch bị vẩn đục hoàn toàn
Đáp án A
Hợp chất hữu cơ X mạch hở chứa các nguyên tố C, H, N trong đó có 23,72% khối lượng N. X tác dụng với HC1 theo tỉ lệ mol 1:1. Câu trả lời nào sau đây là không đúng
X là hợp chất amin
Cấu tạo của X là amin no, đơn chức
Nếu công thức của X là thì có mối liên hệ là 2x - y = 45
Nếu công thức của X là thì z =1.
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây không đúng
Amin được cấu thành bằng cách thay thế H của amoniac bằng một hay nhiều gốc Hiđrocacbon
Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin
Tùy thuộc vào cấu trúc của gốc Hiđrocacbon, có thể phân biệt amin no, chưa no và thơm
Amin có từ hai nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện hiện tượng đổng phân
Đáp án B
Để phân biệt anilin và etylamin đựng trong 2 lọ riêng biệt, ta dùng thuốc thử nào sâu đây?
Dung dịch
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch
Đáp án A
Cho dãy các chất: , , (anilin), NaOH. Chất có lực bazơ nhỏ nhất trong dãy là
NaOH
Đáp án C
Dãy gồm các chất đều có khả năng làm đổi màu dung dịch quì tím ẩm là
Đáp án D
Chất nào sau đây là amin no, đơn chức, mạch hở?
Chọn đáp án C
Công thức chung amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N.
→ Công thức CH5N thỏa mãn.
Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?
(1) Metyl−, đimetyl−, trimetyl− và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc.
(2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dẩn theo chiều tăng của khối lượng phân tử.
(3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm
(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac.
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2).
Đáp án D
Phát biểu sai là
Lực bazơ của anilin lớn hơn lực bazơ của amoniac
Anilin có khả năng làm mất màu nước brom
Dung dịch anilin trong nước không làm đổi màu quỳ tím
Anilin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho phenol và giải phóng khí nitơ
Đáp án A
Số đồng phân amin bậc 3 có công thức phân tử C5H13N là
6
4
5
3
Đáp án D
Công thức chung của anilin và các chất đồng đẳng là:
Đáp án A
Trong các chất dưới đây, chất nào là amin bậc hai?
Đáp án B
Cho quỳ tím vào các dung dịch chứa một trong các chất sau: (lysin), (aniỉin). Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là
1
2
3
4
Đáp án B
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với
Nước muối
Giấm
Nước vôi trong
Nước
Đáp án B
Có bốn ống nghiệm đựng các hỗn hợp sau:
1) Benzen + phenol
2) Anilin + dung dịch (lấy dư)
3) Anilin + dung dịch NaOH
4) Anilin + nước.
Hãy cho biết trong ống nghiệm nào có sự tách lớp
3, 4
1, 2, 3
1, 4
Chỉ có 4
Đáp án A
Cho các chất: metyl amin; anilin; fomanđehit; etyl amin; trimetyl amin; metanol; đimetyl amin; alanin. Có bao nhiêu chất ở thể khí điều kiện thường?
5
6
4
3
Đáp án A
Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin (3); p-metylanilin (4); metylamin (5); đimetylamin (6). Sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực bazơ tăng dần là:
(3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)
(2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6)
(3) < (1) < (4) <(2) < (5) < (6)
(2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)
Đáp án A
Để tách hỗn hợp lỏng benzen, phenol và anilin ta dùng hóa chất (dụng cụ và thiết bị coi như có đủ)
HCl và NaOH
HCl và
HCl và
Dung dịch và HCl
Đáp án A








