Dạng 3: Trắc nghiệm Hàm số có đáp án
20 câu hỏi
Tìm m để đường thẳng (d): y=m−1x+12m2+m đi qua điểm
Chứng minh rằng parabol (P) luôn cắt đường thẳng d tịa hai điểm phân biệt A và B. Gọi x1;x2 là hoàng độ hai điểm A, B. Tìm m sao cho x12+x22+6x1x2>2019
Phương trình hoành độ giao điểm của P và d là:
12x2=m−1x+12m2+m⇔12x2−m−1x−12m2−m=01
Ta có Δ=−m−12−4.12.−12m2−mΔ=m2−2m+1+m2+2mΔ=2m2+1>0 với mọi m
Suy ra phương trình 1 luôn có hai nghiệm phân biết với mọi m
Nên P luôn cắt d tại hai điểm phân biệt A và B
Theo vi-ét ta có: x1+x2=2m−1x1.x2=−m2−2m
Theo đề ta có: x12+x22+6x1x2>2019⇔2m−12+4−m2−2m−2019>0⇔4m2−8m+4−4m2−8m−2019>0⇔−16m−2015>0⇔m<201516
Tìm tham số m để đường thẳng y=m−1x+2018 có hệ số góc bằng .3
+ Đường thẳng y=m−1x+2018 có hệ số góc bằng ⇔m−1=3
⇔m=4
Vậy m=4 .
Cho hàm số y=12x2 có dồ thị (P):y=x−2m. Vẽ đồ thị (P) tìm tất cả các giá trị của m sao cho (d) cắt (P) tại điểm có hoành độ bằng – 1
Vì (d) cắt (P) tại điểm có hoành độ là -1⇒x=−1; y=12.−12=12
thay x=−1; y=12 ta có: 12=−1−2m⇔m=−34
Vậy m=−34 là giá trị cần tìm.
Cho parabol (P): y=2x2 và đường thằng (d): y=2x+m (m là tham số)
a) Vẽ parabol (P).
b) Với những giá trị nào của m thì (P) và (d) chỉ có một điểm chung. Tìm tọa độ điểm chung đó.
Bảng giá trị của (P)
| – 2 | – 1 | 0 | 1 | 2 |
| 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là:
2x2=2x+m⇔2x2−2x−m=0(1)
.(P) và (d) chỉ có một điểm chung khi phương trình (1) có nghiệm kép
=> Δ'=0 hay 2m+1=0⇔m=−12 .
Khi m=−12 phương trình (1) có nghiệm kép x1=x2=12⇒y1=y2=12 .
Vậy tọa độ điểm chung khi đó là 12;12 .
Tìm tọa độ giao điểm A , B của đồ thị hai hàm số y=x2 và y=x+2 . Gọi D , C lần lượt là hình chiếu vuông góc của A , B lên trục hoành. Tính diện tích tứ giác ABCD .
Phương trình hoành độ giao điểm x2−x−2=0 .
Giải phương trình tìm được x1=−1; x2=2. Ta xác định được điểm A−1;1, B2;4.
Do đó, hình chiếu của A , Btrên trục hoành lần lượt là D(-1;0), C(2;0).
Khi đó , ABCD là hình thang vuông tại C, D có các đáy là AD=1, BC=4, đường cao CD=3.
Diện tích cần tìm là SABCD=12AD+BCCD=12.5.3=152 (đơn vị diện tích).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y=12x2và đường thẳng (d): y=2m−1x+5.
a) Vẽ đồ thị của (P).
b) Tìm m để đường thẳng (d) đi qua điểm E7;12.
c) Đường thẳng cắt parabol (P) tại hai điểm A, B. Tìm tọa độ của A, B và tính diện tích tam giác OAB.
Bảng giá trị :
| x
| -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| x2
| 2 | 1/2
| 0 | 1/2
| 2 |
Đồ thị

b) Đường thẳng (d): y=2m−1x+5 đi qua điểm E7;12, ta có 12=2m−1.7+5
⇔2m−1=1⇔m=1
c) Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và đường thẳng y = 2 là :
12x2=2⇔x2=4⇔x=2x=−2
AB = 4, H(0 ;2) là giao điểm của đường thẳng y = 2 và trục tung
Diện tích tam giác OAB : SΔOAB=12AB.OH=4(đvdt)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho các đường thẳng có phương trình (d1):y=x+2, (d2):y=−2,(d3):y=(k+1)x+k. Tìm để các đường thẳng trên đồng quy.
Tọa độ giao điểm của (d1 ) và (d2 )là nghiệm của hệ y=x+2y=−2⇔x=−4y=−2.
Do đó ba đường thẳng trên đồng quy khi đi qua điểm (−4;−2) .
Suy ra −2=−4(k+1)+k⇔3k=−2⇔k=−23 .
Vẽ đồ thị của các hàm số y=−12x2 và y=x−4 trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Gọi A và B là các giao điểm của đồ thị hai hàm số trên. Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác OAB, với O là gốc tọa độ ( đơn vị đo trên các trục tọa độ là centimét).
Vẽ đồ thị hàm số:
.
x | -4 | -2 |
| 0 | 2 | 4 |
y | -8 | -2 |
| 0 | -2 | -8 |
Khi đó đồ thị hàm số
có hình dạng là 1 Parabol và đi qua các điểm (-4;-8); (-2;-2) ; (0;0) ; (2;-2); 4;-8).

+) Phương trình hoành độ giao điểm của hàm số và là:

Cho Parabol (P): y=2x2 và đường thẳng (d) có phương trình y=3x+m-1. Tìm tất cả các giá trị tham số m để đường thẳng (d) cắt Parabol (P) tại hai điểm phân biệt
Ta có phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là : 2x2=3x+m−1⇔2x2−3x+1−m=0 (1)
Δ=(−3)2−4.2.(1−m)=9−8+8m=8m+1
Để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇒Δ>0⇔8m+1>0⇔m>−18
Trong hệ tọa độ cho Parabol y=x2 (P) và đường thẳng (d) có phương trình: y=(m−1)x+m2−2m+3 (d).
Chứng minh với mọi giá trị của m thì (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
Giả sử cắt (P) tại hai điểm phân biệt A,B . Tìm m để tam giác OAB cân tại O. Khi đó tính diện tích tam giác OAB.
Xét PT hoành độ giao điểm: x2=(m−1)x+m2−2m+3⇔x2−(m−1)x−(m2−2m+3)=0 (*)
Ta có m2−2m+3=(m−1)2+2>0 (∀m)⇒ Phương trình (*) luôn có 2 nghiệm trái dấu
thì luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
Để tam giác AOB cân tại O thì Oy là đường trung trực của đoạn thẳng AB hay đường thẳng d song song Ox khi đó: m−1=0⇔m=1
Với đường thẳng d có phương trình:, tọa độ 2 giao điểm A, B là (±2;2). Khi đó khoảng cách từ O đến AB là . Độ dài đoạn thẳng AB=2x1=22
Diện tích tam giác AOB là: SΔAOB=12AB.h=12.22.2=22
Vậy để tam giác AOB cân tại O thì m=1. Khi đó SΔAOB=22 (đvdt)
Cho hàm số: y=f(x) với f(x) là một biểu thức đại số xác định với ∀x∈ℝ*.
Biết rằng: f(x)+3f(1x)=x2 (∀x≠0). Tính f(2).
Vì f(x)+3f(1x)=x2 (∀x≠0)
Nên ta có: f(2)+3f(12)=4f(12)+3f(2)=14⇔f(2)+3f(12)=43f(12)+9f(2)=34⇒8f(2)=−134⇒f(2)=−1332
a)
Cho hai hàm số y=14x2 và y=x−1 có đồ thị lần lượt là (P) và (d)
a) Vẽ hai đồ thị (P) và (d) trên cùng mặt phẳng tọa độ.
a) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị (P) và (d).

a) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị (P) và (d).
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và (d) là: 14x2=x−1⇔x2=4x−4⇔x2−4x+4=0⇔x−22=0⇔x=2
Thay x=2 vào y=14x2 ta được y=14.22=1
Vậy tọa độ giao điểm của hai đồ thị (P) và (d) là (2;1)
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d):y=−3x+b và parabol (P):y=2x2
a) Xác định hệ số b để (d) đi qua điểm A0; −1
b) Với b=-1 , tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P) bằng phương pháp đại số
a) Vì (d):y=−3x+b đi qua A0; −1⇒1=−3.0+b⇔b=1
a) Với b=−1 ta có (d):y=−3x−1
Phương trình hoành độ giao điểm của (d) và (P) là 2x2=−3x−1⇔2x2+3x+1=0
Phương trình có dạng a−b+c=0⇒x=−1⇒y=2x=−12⇒y=12
Vậy tọa độ giao điểm của (d) và (P) là −1; 2−12; 12
Cho hai đường thẳng (d1):y=x+1 và (d2):y=mx+2−m (với m là tham số, ).
Gọi Ax0; y0 là giao điểm của (d1)với (d2). Tính giá trị của biểu thức T=x02+y02
Ta có phương trình hoành độ giao điểm là x+1=mx+2−m
⇔x−mx=1−m⇔x1−m=1−m
⇔x=1⇒y=1+1=2
Nên T=x02+y02=12+12=2
Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số y = mx2 đi qua điểm A(2;4).
Vì hàm số y=mx2 đi qua điểm A(2;4)⇒x=2y=4.
Thay vào hàm số ta có 4=m.22⇒m=1
Vậy m=1
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho parabol (P) có phương trình y=x2 và đường thẳng (d) có phương trình y=2(m−1)x+m+1 (với là tham số).
Chứng minh rằng (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt với mọi giá trị của .
Tìm các giá trị của m để (d) cắt (P) tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn x1+3x2−8=0.
Phương trình hoành độ giao điểm của và :
x2=2m−1x+m+1⇔x2−2m−1x−m−1=0 (1)
Số nghiệm phương trình (1) là số giao điểm của và .
Ta có Δ'=(m−1)2−(−m−1)=m2−m+2.
Ta có m2−m+2=m−122+74>0 với mọi giá trị của .
Suy ra Δ'>0 với mọi giá trị của .
phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi hay luôn cắt tại hai điểm phân biệt.
b) Tìm các giá trị của để cắt tại hai điểm phân biệt có hoành độ x1, x2 thỏa mãn x1+3x2−8=0.
Theo câu a), ta có là hai nghiệm phương trình (1) nên theo Viet: x1+x2=2m−1=2m−2x1x2=−m−1
Kết hợp giả thiết ta có x1+x2=2m−2 (2)x1x2=−m−1 (3)x1+3x2−8=0 (4)
Từ (2) và (4), tính được x1=3m−7; x2=−m+5
Thay vào (3), tính được (5−m)(3m−7)=−m−1⇔3m2−23m+34=0⇔m=2m=173.
Vậy m=2; m=173 thỏa mãn đề bài.
Tìm các giá trị của tham số m để đường thẳng (dm): (dm):y=(m2+m−4)x+m−7 song song với đường thẳng (d): y=2x-5
(dm)//d m2+m−4=2m−7≠−5⇔m2+m−6=0m≠2⇔m=2m=−3m≠2⇔m=−3 m=−3
Cho hàm số y=−12x2 có đồ thị (P) và đường thẳng (d): y=3−4x . Lập phương trình đường thẳng (Δ) song song với (d) và cắt (P) tại điểm M có hoành độ bằng 2
Gọi Δ có phương trình y=ax+b (a≠0)
Vì Δ//d⇒a=−4; b≠3
Vì (d) căt (P) tại điểm có hoành độ là 2 ⇒y=−12.22=−2x=2
thay vào Δ⇒−2=−4.2+b⇔b=6 (tm)Vậy (Δ) cần lập:y=−4x+6
Cho đường thẳng d:y=m−1x+n. Tìm các giá trị của để đường thẳng d đi qua điểm A1,−1 và có hệ số góc bằng -3
Đường thẳng đi qua điểm A1,−1 nên −1=m−1+n⇔m+n=0 1
Đường thẳng d có hệ số góc bằng -3 nên m−1=−3⇔m=−2 2
Từ (1) và (2) ta được m=−2,n=2.
Cho hai hàm số y = - x +2 và y=x2có đồ thị lần lượt là (d) và (P)
1) Vẽ (d) và (P) trên cùng một hệ trục tọa độ
2) Bằng phép toán tìm tọa độ giao điểm của (d) và (P)
Vẽ (P) và (d) trên cùng trục tọa độ
+)Vẽ đồ thị hàm số (d): y = - x +2
x | 0 | 2 |
y= - x + 2 | 2 | 0 |
+) Vẽ đồ thị hàm số (P): y=x2
x | - 2 | - 1 | 0 | 1 | 2 |
y= | 4 | 1 | 0 | 1 | 4 |
1.) Bằng phép toán tìm tọa độ giao điểm (d) và (P)
Ta có phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị
−x+2=x2⇔x2+x−2=0Δ=12−4.1.(−2)=9>0⇒x1=−1−92=−2⇒y=4x2=−1+92=1⇒y=1
Vậy hai đồ thị cắt nhau tại 2 điểm phân biệt A(−2;4) và B(1;1)








