Dạng 3: Phiếu 2 có đáp án
18 câu hỏi
Giải các phương trình và bất phương trình sau: a. x+5=3x+1
a) x+5=3x+1
TH1: x + 5 = 3x + 1 với x≥−5
x = 2 (nhận)
TH2: –x - 5 = 3x + 1 với x < -5
x = -32 (loại )
Vậy nghiệm của phương trình là x = 2
b. 3x−14+1≥x+23
b) 3x−14+1≥x+23
3x−14+1≥x+23⇔9x−9+12≥4x+8⇔5x≥5⇔x≥1
Vậy bpt có nghiệm x≥1
c. x−2x+2−3x−2=2(x−11)x2−4
c) x−2x+2−3x−2=2(x−11)x2−4 ĐKXĐ: x≠±2
=> (x – 2)(x – 2) – 3(x+2)=2(x-11) = 0
⇔x2−4x+4−3x−6−2x+22=0⇔x2−9x+20=0⇔x2−4x−5x+20=0⇔x(x−4)−5(x−4)=0⇔(x−4)(x−5)=0⇔x=4(tm)x=5(tm)
Vậy: tập nghiệm của phương trình là: S = {4;5}
Giải các phương trình sau:a) 2(x + 3) = 4x – ( 2+ x)
a) 2(x + 3) = 4x – ( 2+ x)
⇔2x+6=4x−2−x⇔2x−3x=−2−6⇔−x=−8⇔x=8
b. 1x+2+52−x=2x−3x2−4
b) 1x+2+52−x=2x−3x2−4 điều kiện x ≠±2
⇔1x+2−5x−2=2x−3x2−4⇔x−2−5(x+2)=2x−3⇔x−2−5x−10=2x−3⇔−6x=9⇔x=−23(tmdk)
Giải các phương trình và bất phương trình sau:
a) (2x - 1)(x + 2) = (3x - 2)(2x - 1)
a) (2x - 1)(x + 2) = (3x - 2)(2x - 1)
<=> (2x-1)(x+2-3x+2) = 0
<=> (2x-1)(4-2x) = 0
<=> x=12 hoặc x = 2.
Vậy S = 12;2
b. 1x−1+2xx2+x+1=3x2x3−1
b) 1x−1+2xx2+x+1=3x2x3−1
ĐKXĐ: x≠1
Ta có:
1x−1+2xx2+x+1=3x2x3−1⇔x2+x+1x3−1+2x(x−1)x2+x+1=3x2x3−1
⇔x2 +x+1+2x(x-1) =3x2
⇔3x2-x+1= 3x2
⇔ x = 1 (không thỏa mãn đk )
Vậy pt vô nghiệm
c. 2 + 3(x+1)8<3−x−14
c) 2 + 3(x+1)8<3−x−14
⇔16+3x+38<24−2(x−1)8⇔3x+19<26−2x⇔5x<7⇔x<75
Tập nghiệm của bpt là S = x∈Rx<75
Cho biểu thức P = 1+x1−x−1−x1+x−2x2x2−1:x2+4x+4x+1.x+2
a) Rút gọn P.
P=1+x2−1−x2+2x21−x.1+x:x+22x+1.x+2 =1+2x+x2−1+2x−x2+2x21−x1+x:x+2x+1 =2x(x+2)1−x1+x⋅1+xx+2 =2x1−x
b) Tính giá trị của P, biết x=12
ĐKXĐ : x ≠±1 và x ≠2 .
Với x=12 thì x = 12 hoặc x = -12
Nếu x=12 ta có P =2⋅121−12=112=2
Nếux = - 12ta có P =2⋅(−12)1+12=−132=−23
c) Tìm giá trị của x, biết P≤−1
P ≤−1⇔2x1−x≤−1⇔2x1−x+1≤0⇔x+11−x≤0 (*)
- TH 1 (*) ⇒x+1≥01−x<0⇔x≥−1x>1⇔x>1
- TH 2 (*) ⇒x+1≤01−x>0⇔x≤−1x<1⇔x≤−1
Vậy với x > 1 hoặc x≤−1 thì P ≤−1.
d) Tìm các số nguyên dương x > 2 để P nhận giá trị nguyên
Ta có: P=2x1−x=-2xx−1=−2x−2+2x−1=2(x−1)+2x−1=2+2x−1
Để P nhận giá trị nguyên thì 2x−1 nguyên => x - 1 là ước của 2 (Ư(2) = ±2;±1 )
Mà x ∈ Z ; x > 2 (GT) => x ≥ do đó x - 1 ≥2 .
Khi đó ta có : x - 1 = 2 => x = 3.
Cho biểu thức A = 2−3x.x+1x2+2x+1. Tìm giá trị của x để A là số dương
A = 2−3xx+1x2+2x+1=2−3xx+1x+12=2−3xx+1
⇒A>0⇔2−3xx+1>0
TH1 : 2−3x>0x+1>0⇒x≤23x>−1⇒−1<x≤23
TH2 : 2−3x<0x+1<0⇒x>23x<−1( vô lí )
Vậy với x thỏa mãn −1<x≤23 thì A > 0
Một người đi ô tô từ A đến B với vận tốc 35 km/h. Lúc từ B về A người đó đi với vận tốc bằng 65 vận tốc lúc đi. Do đó thời gian về ít hơn thời gian đi là 30 phút. Tính quãng đường AB.
Gọi quãng đường AB là x (km) (x > 0 )
Vận tốc từ B dến A : 42 km/h
Thời gian từ A đến B là : x35 (h)
Thời gian từ B đến A là : x42 (h)
Theo đề bài ta có phương trình :x35−x42=12
Giải phương trình được: x = 105 (TM)
Vậy quãng đường AB là 105 km
Một bạn học sinh đi học từ nhà đến trường với vận tốc trung bình 4 km/h. Sau khi đi được 23 quãng đường bạn ấy đã tăng vận tốc lên 5 km/h. Tính quãng đường từ nhà đến trường của bạn học sinh đó, biết rằng thời gian bạn ấy đi từ nhà đến trường là 28 phút.
Gọi quãng đường cần tìm là x (km).
Điều kiện x > 0
Quãng đường đi với vận tốc 4km/h là 23x (km)
Thời gian đi là 23x : 4 = x6 (giờ)
Quãng đường đi với vận tốc 5km/h là 13x(km)
Thời gian đi là 13x : 5 = x15(giờ)
Thời gian đi hêt quãng đường là 28 phút = 715 giờ
Ta có phương trình: x6+x15=715
Giải phương trình ta tìn được x = 2 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy quãng đường từ nhà đến trường của bạn học sinh đó là 2km
Một tổ sản xuất theo kế hoạch mỗi ngày theo kế hoạch phải sản xuất 50 sản phẩm. Khi thực 57 sản phẩm. Do đó đã hoàn thành trước kế hoạch 1 ngày và còn làm vượt mức 13 sản phẩm. Hỏi theo kế hoạch tổ phải sản xuất bao nhiêu sản phẩm?
Gọi số sản phẩm tổ phải làm theo kế hoạch là x (sp, x > 0)
Tổng số sản phẩm tổ làm được thực tế là x + 13 (sp)
Thời gian hoàn thành số sản phẩm theo kế hoạch là x50 (ngày)
Thời gian hoàn thành tổng số sản phẩm thực tế là x+1357 (ngày)
Vì tổ hoàn thành số sản phẩm trước kế hoạch 1 ngày nên ta có phương trình x+1357+1=x50
Giải phương trình ta được x = 500
a) Cho x > 0, y > 0. Chứng minh rằng 1x+1y≥4x+y
a) Ta có (x-y)2≥0⇔x2−2xy+y2≥0⇔x2+y2≥2xy⇔x2+2xy+y2≥4xy⇔(x+y)2≥4xy⇔x+yxy≥4x+y⇔1x+1y≥4x+y
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x = y
b) Cho a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác. Chứng minh rằng:
1a+b−c+1b+c−a+1c+a−b≥1a+1b+1c
b) Vì a, b, c là độ dài ba cạnh của một tam giác nên ta có a + b – c > 0; b + c – a > 0; c + a – b > 0
Áp dụng bất đẳng thức trên ta có
1a+b−c+1b+c−a≥2b1b+c−a+1c+a−b≥2c1c+a−b+1a+b−c≥2a
Cộng tùng vế các bất đẳng trên ta được 1a+b−c+1b+c−a+1c+a−b≥1a+1b+1c








