Dạng 2: Phiếu 1 có đáp án
30 câu hỏi
Giải các phương trình sau
1. 3−4x+24+6x=x+27+3x
3−4x+24+6x=x+27+3x
⇔−4x+6x−x−3x=27−24−3⇔−2x=0⇒x=0
S=0
2. 2x+34−5x+36=3−4x12
2x+34−5x+36=3−4x12
⇔3.2x+312−2.5x+312=3−4x12⇔6x+9−10x−612=3−4x12⇔3−4x12=3−4x12⇔3−4x=3−4x⇔−4x+4x=3−3⇔0.x=0⇒x∈ℝS=x|x∈ℝ
3. 2x+5x−4+3x−4=0
2x+5x−4+3x−4=0
⇔x−42x+5+3=0⇔x−42x+8=0⇔x−4=02x+8=0⇔x=4x=−4S=−4;4
4. 23x+52=3x+5x−7
23x+52=3x+5x−7
⇔3x+56x+10−x+7=0⇔3x+55x+17=0⇔3x+5=05x+17=0⇔x=−53x=−175S=−53;−175
5. 92x−12−4x+12=0
92x−12−4x+12=0
⇔94x2−4x+1−4x2+2x+1=0⇔32x−12−2x+12=0⇔6x−3+2x+26x−3−2x−2=0⇔4x−58x−1=0⇔4x−5=08x−1=0⇔x=54x=18
S=54;18
6. x3−2x2+2−x=0
x3−2x2+2−x=0
⇔x2x−2−x−2=0⇔x−2x2−1=0⇔x+1x−2x−1=0⇔x+1=0x−2=0x−1=0⇔x=−1x=2x=1
Vậy, S=−1;1;2
7. x2−x−12=0
x2−x−12=0
⇔x2−4x+3x−12=0⇔xx−4+3x−4=0⇔x−4x+3=0⇔x−4=0x+3=0⇔x=4x=−3
S=−3;4
8 . 1x−1+2x+1=xx2−1
1x−1+2x+1=xx2−1 (ĐKXĐ: x≠±1)
⇔x+1+2x−1x−1x+1=xx2−1⇔3x−1x−1x+1=xx−1x+1⇒3x−1=x⇔2x=1⇔x=12 TM
S=12
9. x+5x−5−x−5x+5=20x2−25
x+5x−5−x−5x+5=20x2−25 (ĐKXĐ: x≠±5)
⇔x+52−x−52x−5x+5=20x−5x+5⇔x2+10x+25−x2+10x−25x−5x+5=20x−5x+5⇔20xx−5x+5=20x−5x+5⇒20x=20⇔x=1 TMS=1
10. 2x−1+4x+3=3x+11x2+2x−3
2x−1+4x+3=3x+11x2+2x−3 (ĐKXĐ: x≠1,x≠−3)
⇔2x+3+4x−1x−1x+3=3x+11x−1x+3⇔2x+6+4x−4x−1x+3=3x+11x−1x+3⇒6x+2=3x+11⇔3x=9⇔x=3 TM
S=3
Giải các phương trình sau
a. 2x2+3x−12−5.2x2+3x+3+24=0
Đặt 2x2+3x=A ta có:
A−12−5.A+3+24=0⇔A2−7A+10=0⇔A−5A−2=0⇒A−5=0A−2=0⇔A=5A=2
TH1: Với A=5⇒2x2+3x=5
⇔2x2+3x−5=0⇔x−12x+5=0⇔x=1x=−52
TH2: Với A=2⇒2x2+3x=2
⇔2x2+3x−2=0⇔2x−1x+2=0⇒x=12x=−2
S=−52;−2;12;1
b. x3−3x2+4=0
x3−3x2+4=0
⇔x+1x2−4x+4=0⇔x+1x−22=0⇔x+1=0x−22=0⇒x=−1x=2S=−1;2
c. xx+1x+2x+3=24
xx+1x+2x+3=24
⇔x.x+3.x+1.x+2=24⇔x2+3x.x2+3x+2=24
Đặt x2+3x=A, ta có A.A+2=24
A2+2A−24=0⇔A−4A+6=0⇔A−4=0A+6=0⇔A=4A=−6
TH1: A=4⇒x2+3x−4=0
⇔x−1x+4=0⇔x−1=0x+4=0⇔x=1x=−4
TH2: A=−6⇒x2+3x+6=0
Ta có:
x2+3x+6=x2+2.32.x+94−94+6=x+322+154>0∀x∈ℝ
=> không có giá trị nào của x thỏa mãn x2+3x+6=0
d. x+1560+x+1461=x+1362+x+1263
x+1560+x+1461=x+1362+x+1263
⇔x+1560+1+x+1461+1=x+1362+1+x+1263+1⇔x+7560+x+7561=x+7562+x+7563⇔x+75.160+161−162−163=0
Vì 160+161−162−163≠0⇒x+75=0⇒x=−75
S=−75
e. x+910+x+109=9x+10+10x+9
x+910+x+109=9x+10+10x+9 (ĐKXĐ: x≠−9;x≠−10)
⇔x+910+1+x+109+1=9x+10+1+10x+9+1⇔x+1910+x+199=x+19x+10+x+19x+9⇔x+19.110+19−1x+10−1x+9=0⇔x+19=0110+19−1x+10−1x+9=0⇔x=−19 TMx=0 TMS=−19;0
Giải các phương trình sau:a. 2x−5=2−x
dk:2−x≥0⇔x≤2PT⇔2x−5=2−x2x−5=−2−x⇔3x=7x=3⇔x=73x=3(loại)
S=∅
b. 3x−2+x=11
3x−2+x=11⇔3x−2=11−x
⇔DK:11−x≥0⇔x≤11PT⇔3x−2=11−x3x−2=−11−x⇔4x=132x=−9 ⇔x=134x=−92(tm)
S=−92;134
c. 2x−1=1−2x
2x−1=1−2x⇔2x−1=− (1−2x)⇒2x−1≤0⇔x≤12
Vậy: S=x|x≤12
d. −4x=x2+4
−4x=x2+4
DK:x2+4>0 ∀x∈ℝPT⇔4x=x2+44x=−x2+4⇔x2+4x+4=0x2−4x+4=0⇔x+22=0x−22=0⇔x=−2x=2
S=−2;2
Giải bất phương trình và biểu diễn tập nghiệm trên trục số:
a. −3x+6≤0
−3x+6≤0⇔−3x≤−6⇔x≥−6:−3⇔x≥2. Vậy: S=xx≥2
b. 3x+4<−2x−3
3x+4<−2x−3⇔5x<−7⇔x<−75. Vậy: S=x|x<−75
c. 5x−7.2x+3≤4.x−1
5x−7.2x+3≤4.x−1⇔−9x−21≤4x−4⇔−13x≤17⇔x≥−1713Vậy: S=x|x≥−1713
d. 2x−53>7−x2
2x−53>7−x2⇔4x−106>21−3x6⇔4x−10>21−3x⇔7x>31⇔x>317Vậy S=xx>317
e. 2x+1.3x−2≤0
2x+1.3x−2≤0
TH1: 2x+1≥03x−2≤0⇔2x≥−13x≤2⇔x≥−12x≤23⇔−12≤x≤23
TH2: 2x+1<03x−2>0⇔2x<−13x>2⇔x<−12x>23⇔x∈∅
Vậy: S=x−12≤x≤23
f. x+14x+1>0
x+14x+1>0. ĐKXĐ: x≠−14TH1: x+1>04x+1>0⇔x>−14x>−1⇔x>−1x>−14⇔x>−14Kết hợp đkxđ ⇒x>−14TH2: x+1<04x+1<0⇔x<−14x<−1⇔x<−1x<−14⇔x<−1Kết hợp đkxđ ⇒x<−1x≠−14⇒x<−1Vậy x<−1 hoặc x>−14
Lúc 7 giờ một người đi xe máy khởi hành từ A với vận tốc 30km/h. Sau đó một giờ, người thứ hai cũng đi xe máy từ A đuổi theo với vận tốc 45km/h. Hỏi đến mấy giờ thì người thứ hai mới đuổi kịp người thứ nhất ? Nơi gặp nhau cách A bao nhiêu km ?
Gọi thời gian người thứ hai đi đến điểm gặp nhau là : x (h), (x > 0)
Khi đó : Thời gian người thứ nhất đi đến điểm gặp nhau là : x + 1 (h)
Quãng đường người thứ nhất đi là : 30 (x + 1) (km)
Quãng đường người thứ hai đi là : 54x (km)
Vì hai người cùng khởi hành từ A và gặp nhau tại một điểm nên ta có phương trình :
30(x+1)=45x⇔30x+30=45x⇔x=2 (TM)
Xe thứ hai gặp xe thứ nhất lúc : 2 + 1 + 7 = 10 ( giờ )
Nơi gặp nhau cách A : 2.45 = 90 (km)
Một ô tô xuất phát từ A lúc 5 giờ và dự định đi đến B lúc 12 giờ cùng ngày. Ô tô đi hai phần ba đoạn đường đầu với vận tốc trung bình 40km/h. Để đến B đúng dự định, ô tô phải tăng vận tốc thêm 10km/h trên đoạn đường còn lại. Tính độ dài quãng đường AB
Gọi quãng đường AB xkm/h;x>0
23quãng đường AB là 23x (km)
Thời gian đi 23 quãng đường AB là 23x:40=x60h
13quãng đường còn lại là 23x (km)
Vận tốc ô tô đi trên quãng đường còn lại là 40+10=50km/h
Thời gian đi 13 quãng đường còn lại là 13x:50=x150h
Thời gian ô tô dự định đi từ A đến B là 12−5=7h
Theo đầu bài ta có phương trình:
x60+x150=7⇔5x+2x=2100⇔7x=2100⇔x=300TM
Vậy quãng đường AB dài 300km
Một ca nô xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 5 giờ và ngược dòng từ bến B về bến A mất 6 giờ. Tính khoảng cách giữa hai bến A và B, biết vận tốc dòng nước là 2km/h.
Gọi vân tốc riêng của ca nô là xkm/h;x>2
Vận tốc của ca nô khi đi xuôi dòng là: x+2km/h
Vận tốc của ca nô khi đi ngược dòng là x−2km/h
Quãng đường ca nô xuôi dòng là 5x+2km
Quãng đường ca nô ngược dòng là 6x−2km
Theo đầu bài ta có phương trình:
5x+2=6x−2⇔5x+10=6x−12⇔x=22TM
Vậy quãng đường AB dài là 5.22+2=120km
Một xí nghiệp ký hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 16 ngày. Do cải tiến kĩ thuật, năng suất tăng 20% nên không những xí nghiệp đã hoan thành kế hoạch sớm 2 ngày mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa. Tính số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.
Gọi số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng trong một ngày là x (tấm/ ngày, x∈N* )
Số số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 16.x (tấm )
Do thực tế, năng suất tăng 20% nên năng suất thực tế của xí nghiệp là 120%.x=1,2x (tấm/ngày)
Vì hoàn thành sớm 2 ngày nên thời gian thực tế xí nghiệp làm là 16 - 2 =14 ( ngày)
Số thảm len thực tế xí nghiệp làm là 14.1,2x = 16,8x (tấm)
Do dệt thêm được 24 tấm nên ta có phương trình
16,8x−16x=24⇔0,8x=24⇔x=30(TM)
Vậy số thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 30.16 = 480 tấm.
Một hình chữ nhật có chu vi 300cm. Nếu tăng chiều rộng thêm 5cm và giảm chiều dài đi 5cm thì diện tích hình chữ nhật đó tăng 275cm2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Nửa chu vi hình chữ nhật là 3002=150(cm)
Gọi chiều dài hình chữ nhật là x (150>x>75 , cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là 150−x (cm)
Diện tích hình chữ nhật ban đầu là x.150−x cm2
Chiều dài sau khi giảm 5cm là : x−5 (cm)
Chiều rộng sau khi tăng 5cm là 150−x+5=155−x (cm)
Diện tích hình chữ nhật mới là x−5155−x cm2
Vì diện tích tăng 275cm2 nên ta có phương trình
x−5155−x −x(150−x)= 275⇔−x2+160x−755−150x+x2=275⇔10x=1030⇔x=103 (TM)
Vậy chiều dài hình chữ nhật là 103 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là 150−103=47cm








