DẠNG 3: PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC
30 câu hỏi
Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu X, chỉ thu được một anken duy nhất, oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đtkc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X?
5
4
3
2
Chọn đáp án B.
Đun nóng gam ancol no đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được g chất hữu cơ Y. Tỉ khối của Y so với X là 0,7 (H = 100%). CTPT của X là
C2H5OH
C3H7OH
C4H9OH
C5H11OH
Chọn đáp án B.
Đun nóng 57,5 g etanol với axit sunfuric đặc ở . Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt qua các bình chứa riêng rẽ: CuSO4 khan, NaOH đậm đặc, dung dịch brom dư trong CCl4. Sau khi thí nghiệm khối lượng bình cuối cùng tăng 21 g. Hiệu suất của quá trình để hiđrat hóa là:
59%
55%
60%
70%
Chọn đáp án C.
Đun 1,66g hỗn hợp 2 ancol với axit sunfuric đặc thu được 2 anken kế tiếp nhau (H = 100%). Nếu đốt cháy 2 anken đó cần dùng 2,688 lít oxi ở đktc. Tìm CTCT 2 ancol biết ete tạo thành từ 2 ancol là 2 ete có nhánh.
C2H5OH, CH3CH2CH2OH
C2H5OH, CH3CHOHCH3
CH3CHOHCH3, CH3CH2CH2CH2OH
CH3CHOHCH3, (CH3)3COH
Chọn đáp án B.
Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức X,Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một trong ba ete trong đó đem đốt cháy hoàn toàn được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X, Y là
2 ancol đơn chức no
2 ancol đơn chức có số mol bằng nhau
C2H5OH và CH3OH
CH3OH, C3H7OH
Chọn đáp án C.
Cho từ từ hỗn hợp 2 ancol no đơn chức có cùng số nguyên tử C vào axit sunfuric đặc ở nhệt độ thích hợp thì thu được 3 anken (không tính đồng phân hình học). Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp 2 anken (đktc) tạo ra 17,6 g CO2. Tên gọi của 2 ancol là
Butan-2-ol và 2-metylpropan-l-ol
Butan-2-ol và 2-metylpropan-2-ol
Butan-l-ol và 2- metylpropan-2-ol
Cả A,B đúng
Chọn đáp án D.
Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hỗn hợp Y gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp.Y có tỉ khối so với X là 0,66. CTPT của A và B là
CH3OH, C2H5OH
C2H5OH, C3H7OH
C3H7OH, C4H9OH
C4H9OH, C5H11OH
Chọn đáp án B.
Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thu được 1,76g CO2. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng CO2 và nước là
2,94 g
2,48 g
1,76 g
2,76 g
Chọn đáp án B.
Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đem tách nước 28,2 gam hỗn hợp trên ở 140o C, H2SO4 đặc thì thu được bao nhiêu gam ete?
19,2 gam
24,6 gam
23,7 gam
21,0 gam
Chọn đáp án B.
Chia một lượng hỗn hợp hai ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24l CO2 (đktc).
- Phần 2 đem tách nước hoàn toàn thu được hỗn hợp hai anken.
Đốt cháy hoàn toàn hai anken thu được bao nhiêu gam nước?
1,2 g
1,8 g
2,4 g
3,6 g
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp A gồm 2 rượu đều có công thức phân tử dạng . Khi đun nóng p gam A ở (có mặt H2SO4 đặc) được V lít khí hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy p gam A thu được y lít khí CO2. Biểu thức liên hệ giữa y, p và V là:
7y = 11,2p – 9V
14y = 22,4p + 18V
11,2p = 7y – 9V
Chọn đáp án A.
Cho 3 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H8O tác dụng với CuO ( ) thu được hỗn hợp sản phẩm. Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 21,6g Ag. Nếu đun nóng hỗn hợp 3 chất trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thì thu được 34,5 gam hỗn hợp 4 ete và 4,5 gam H2O. Thành phần % khối lượng rượu bậc 2 có trong hỗn hợp là:
61,53%
46,15%
30,77%
15,38%
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của propylic. Đốt hết a gam X, dẫn sản phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc, khối lượng bình tăng b gam; dẫn sản phẩm khí còn lại qua nước vôi trong, được 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y được 10 gam kết tủa. Lấy a/2 gam X tác dụng hết với Na được 0,924 lít H2 (1 atm, ). Giá trị của a, b lần lượt là:
5,9 và 9,9
6,95 và 8,55
8,3 và 9,9
5,9 và 8,55
Chọn đáp án C.
Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đun 28,2 gam hỗn hợp trên với H2SO4 đặc ở , thì thu được bao nhiêu gam ete:
19,2 gam
23,7 gam
24,6 gam
21,0 gam
Chọn đáp án C.
Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 anđehit no bằng H2 thu được hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với H2SO4 đặc được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hết 2 olefin này được 3,52 gam CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của 2 anđehit là:
HCHO và CH3CHO
CH3CHO và CH2(CHO)2
CH3CHO và C2H5CHO
C2H5CHO và C3H7CHO
Chọn đáp án C.
Đun nóng 66,4g hỗn hợp P gồm 3 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở nhiệt độ ta thu được 55,6g hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Đun P với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thì thu được hỗn hợp khí có 2 olefin. Hiệu suất các phản ứng coi như 100%. Công thức cấu tạo của 3 ancol là:
CH3OH, C2H5OH, C3H7OH
CH3CHOHCH3, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH
C2H5OH, CH3CHOHCH3, CH3CH2CH2OH
Đáp án khác.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn một ete được tạo bởi 2 ancol đơn chức X, Y (Y mạch nhánh) rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thì thu được 20 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,88 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Khối lượng phân tử của X (đvC) là
74
46
32
58
Chọn đáp án C.
Một hỗn hợp gồm C2H5OH và CH3OH khi bat hơi chiếm thể tích 15,6 lít ở nhiệt độ áp suất atm. Cho hỗn hợp như trên tách nước tạo ete có khói lượng 14,3g; tỉ lệ mol giữa 2 ete đối xứng là 2:1. Số mol mỗi ete tạo thành là
CH3OCH3 0,1mol; C2H5OC2H5 0,05mol; CH3OC2H5 0,1mol
CH3OCH3 0,05 mol; C2H5OC2H5 0,1mol; CH3OC2H5 0,1mol
Cả A, B đúng
Đáp án khác.
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm C3H7OH và ancol đơn chức Y. Nếu cho m gam X phản ứng hết với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 3,36 lít anken Z (đktc) và 9,45 gam các ete. Giá trị của m là
20,2
21,6
20,4
18,9
Chọn đáp án B.
M gồm X, Y là đồng đẳng của ancol metylic đem đun nóng với H2SO4 đặc được 3 ete, trong đó có 1 ete có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử của 1 trong các ancol. Đốt cháy hoàn toàn M được 1,232 g CO2. Mặt khác, cho hỗn hợp trên phản ứng với Na được 0,112 lít H2 (đktc). CTPT của X, Y là
CH3OH và C2H6O
C2H6O và C4H10O
C2H6O và C3H8O
Cả A, B đúng
Chọn đáp án B.
Đun nóng 0,2 mol C4H9OH và 0,3 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở thu được hỗn hợp 3 ete AOA, BOB, AOB cỏ tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa là 100%. Khối lượng (gam) các ete C4H9OC4H9, C2H5OC2H5, C4H9OC2H5 lần lượt là:
10,2:6,5:7,4
7,4:6,5:10,2
6,5:7,4:10,2
7,4:10,2:6,5
Chọn đáp án C.
Chứng tỏ AOA là C2H5OC2H5, BOB là C4H9OC4H9.
Đặt số mol của AOA, BOB, AOB lần lượt là 2x, x, 2x.
Nung 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B () với nhôm oxit thu được hỗn hợp Y gồm 3 ete (các ete có số mol bằng nhau); 0,33 mol hỗn hợp ancol dư; 0,27 mol hỗn hợp anken và 0,42 mol nước. Biết hiệu suất anken hóa các ancol là như nhau. Phần trăm khối lượng của trong X là:
48,94%
68,51%
48,94% hoặc 68,51%
Đáp án khác.
Chọn đáp án C.
Tách nước 2 anol đều được anken Ancol no, đơn chức.
Có
A là C2H5OH
Đặt số mol A, B ban đầu lần lượt là a, b (a, b > 0,15)
Đun nóng hỗn hợp X chứa 6,9 gam ancol etylic và 10,8 gam ancol propylic với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 2 anken và 3 ete. Cho toàn bộ Y qua bình đựng nước Br2 dư, thấy lượng brom phản ứng là 19,2 gam. Các phản ứng tạo aken của 2 ancol là như nhau. Khối lượng của ete có trong hỗn hợp Y gần nhất với:
9,38 gam
10,75 gam
13,65 gam
11,97 gam
Chọn đáp án A.
Oxi hóa 38 gam hỗn hợp pronanal, ancol A no đơn chức bậc I và este B (tạo bởi axit đồng đẳng của axit acrylic và ancol A) được hỗn hợp X gồm 2 axit và este. Mặt khác, cho lượng X đó phản ứng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M thì sau phản ứng trung hòa hết NaOH dư cần 0,15 mol HCl được dung dịch D. Cô cạn D được hơi chất hữu cơ E, còn lại 62,775 gam hỗn hợp muối. Cho E tách nước ở (H2SO4 đặc xúc tác) được F có tỉ khối với E là 1,61. A và B lần lượt là:
C2H5OH và C3H5COOC2H5
CH3OH và C4H7COOCH3
CH3OH và C3H5COOC2H5
C2H5OH và C4H7COOCH3
Chọn đáp án A.
Có (1)
Chất E là RCH2OH F là (RCH2)2O
(-CH3)
Thử đáp án:
Thỏa mãn
Loại
Chia hỗn hợp gồm hai rượu đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.
- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là:
30% và 30%
25% và 35%
40% và 20%
20% và 40%
Chọn đáp án C.
Ancol no, đơn chức,
Số nguyên tử C trung bình
X là C2H5OH, Y là C3H7OH
Vì 2 ancol liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên:
Số mol ancol tham gia phản ứng ete hóa
Giả sử số mol X, Y tham gia phản ứng ete hóa lần lượt là x,y.
Hiệu suất tham gia phản ứng ete hóa của X
Hiệu suất tham gia phản ứng ete hóa của Y
Đun nóng 72,8 gam hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng là X, Y ( ) thu được 0,3 mol anken, 21,3 gam ete và ancol dư. Đốt cháy hết lượng anken và ete thì thu được 2,15 mol H2O. Còn đốt cháy lượng ancol dư thì cần vừa đủ 2,25 mol O2 thu được 2,1 mol H2O. % khối lượng ancol X tham gia phản ứng ete hóa là:
35%
42,5%
37,5%
27,5%
Chọn đáp án C.
Tách nước 2 ancol được anken Ancol no, đơn chức.
Đặt CTTQ của ancol dư là
X là C2H5OH, Y là C3H7OH,
Anken gồm C2H4 và C3H6,
Đặt số mol X, Y tạo ete lần lượt là a, b
Số mol nước tách ra ở phản ứng tạo ete = 0,5.(a + b)
(1)
Đốt cháy anken + ete:
(2)
(3)
Từ (1), (2), (3) suy ra:
Số mol ancol ban đầu
Phần trăm X tham gia phản ứng ete hóa
Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B () trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Thêm NaOH vào chất rắn nung tiếp thấy có thêm khí thoát ra. Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là:
66,89%
48,96%
49,68%
68,94%
Chọn đáp án D.
Có
Thêm NaOH vào chất rắn nung tiếp thấy có thêm khí thoát ra
Chứng tỏ muối RCOOK chưa phản ứng hết khi nung chất rắn.
Số mol H2O tạo thành trong phản ứng tạo ete
2 ancol là C2H5OH và CH3OH
Có 1 gốc axit là H, gốc axit còn lại kí hiệu là
Trường hợp 1:
Loại.
Trường hợp 2:
là C3H5-, A là HCOOC2H5, B là C3H5COOCH3
Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp các ancol no, đơn chức trong H2SO4 đặc thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm các ancol dư, anken, ete và H2O. Biết tổng số mol các ete trong X là 0,04. Người ta đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong X thì thu được 0,34 mol khí CO2. Mặt khác, nếu đốt cháy hết lượng ancol dư trong X thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Nếu đốt cháy hết 8,68 gam các ancol trên bằng O2 dư thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được sẽ gần nhất với:
29 gam
30 gam
31 gam
32 gam
Chọn đáp án B.
Khi đốt cháy anken + ete cho:
Đặt CTTQ của andol dư là
Khối lượng H2O rách ra = 8,68 – 1,94 – 5,48 = 1,26 gam
Khi đốt cháy 8,68 gam các ancol được:
Gần nhất với giá trị 30
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y và Z đều mạch hở và có mạch C không phân nhánh). Cho 0,275 mol X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp hai muối và hỗn hợp hai ancol. Đun nóng toàn bộ lượng ancol thu được ở trên với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy toàn bộ lượng muối trên nung với vôi tôi xút (dư), thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam brom, thu được dẫn xuất chứa 85,106% brom theo khối lượng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Z trong X là:
25,70 gam
18,96 gam
15,60 gam
19,75 gam
Chọn đáp án D.
0,275 mol X phản ứng vừa đủ với 0,4 mol NaOH 2 muối + 2 ancol
X chứa axit đơn chức và este 2 chức.
Số mol H2O tách ra từ phản ứng ete hóa
Mà 2 ancol có số mol bằng nhau 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
Trường hợp 1: Giả sử khí thu được có CTTQ là
Dẫn xuất brom là
Khí có công thức là C2H4
Y là CH2 = CHCOOH, Z là CH3OOCCH = CHCOOC2H5
M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có Số nguyên tử c liên tiếp nhau, đểu mạch hở (Mx < My < Mz), X và Y no, Z không no, có một nối đôi C=C. Chia M làm 3 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO2 và 2,58 mol H2O.
- Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 g Br2.
- Phẩn 3: Đun nóng với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 16,41 g hỗn hợp N 6 ete. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N được 0,965 mol CO2 và 1,095 mol H2O.
Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là:
60%, 50%, 35%
35%, 50%, 60%
45%, 50%, 50%
62%, 40%, 80%
Chọn đáp án A.
Đặt k là độ bội liên kết trung bình của X, Y, Z
Phần 1:
Phần 2:
Số nguyên tử C trung bình
Mà 3 ancol có số nguyên tử C liên tiếp nhau X, Y, Z có số nguyên tử C là 2, 3, 4.
Trường hợp 1: Z là C3H6O
Trường hợp 2: Z là C4H8O
Phần 3: Giả sử hiệu suất ete hóa của X, Y, Z lần lượt là x, y, z.
Trường hợp 1: Z là C3H6O
Trường hợp 2: Z là C4H8O








