DẠNG 3: PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC
Đề thi

DẠNG 3: PHẢN ỨNG TÁCH NƯỚC

A
Admin
Hóa họcLớp 1219 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu X, chỉ thu được một anken duy nhất, oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đtkc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu CTCT phù hợp với X?

5

4

3

2

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng m1 gam ancol no đơn chức X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 g chất hữu cơ Y. Tỉ khối của Y so với X là 0,7 (H = 100%). CTPT của X là

C2H5OH

C3H7OH

C4H9OH

C5H11OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 57,5 g etanol với axit sunfuric đặc ở 170oC . Dẫn toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt qua các bình chứa riêng rẽ: CuSO4 khan, NaOH đậm đặc, dung dịch brom dư trong CCl4. Sau khi thí nghiệm khối lượng bình cuối cùng tăng 21 g. Hiệu suất của quá trình để hiđrat hóa là:

59%

55%

60%

70%

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun 1,66g hỗn hợp 2 ancol với axit sunfuric đặc thu được 2 anken kế tiếp nhau (H = 100%). Nếu đốt cháy 2 anken đó cần dùng 2,688 lít oxi ở đktc. Tìm CTCT 2 ancol biết ete tạo thành từ 2 ancol là 2 ete có nhánh.

C2H5OH, CH3CH2CH2OH

C2H5OH, CH3CHOHCH3

CH3CHOHCH3, CH3CH2CH2CH2OH

CH3CHOHCH3, (CH3)3COH

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức X,Y với H2SO4 đặc được hỗn hợp 3 ete. Lấy ngẫu nhiên một trong ba ete trong đó đem đốt cháy hoàn toàn được 6,6 gam CO2 và 3,6 gam H2O. X, Y là

2 ancol đơn chức no

2 ancol đơn chức có số mol bằng nhau

C2H5OH và CH3OH

CH3OH, C3H7OH

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho từ từ hỗn hợp 2 ancol no đơn chức có cùng số nguyên tử C vào axit sunfuric đặc ở nhệt độ thích hợp thì thu được 3 anken (không tính đồng phân hình học). Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít hỗn hợp 2 anken (đktc) tạo ra 17,6 g CO2. Tên gọi của 2 ancol là

Butan-2-ol và 2-metylpropan-l-ol

Butan-2-ol và 2-metylpropan-2-ol

Butan-l-ol và 2- metylpropan-2-ol

Cả A,B đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B với H2SO4 đặc ở 170°C thu được hỗn hợp Y gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp.Y có tỉ khối so với X là 0,66. CTPT của A và B là

CH3OH, C2H5OH

C2H5OH, C3H7OH

C3H7OH, C4H9OH

C4H9OH, C5H11OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tách nước hoàn toàn hỗn hợp X ta thu được hỗn hợp Y gồm các olefin. Nếu đốt cháy hoàn toàn X thu được 1,76g CO2. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì tổng khối lượng CO2 và nước là

2,94 g

2,48 g

1,76 g

2,76 g

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đem tách nước 28,2 gam hỗn hợp trên ở 140o C, H2SO4 đặc thì thu được bao nhiêu gam ete?

19,2 gam

24,6 gam

23,7 gam

21,0 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia một lượng hỗn hợp hai ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau:

   - Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24l CO2 (đktc).

   - Phần 2 đem tách nước hoàn toàn thu được hỗn hợp hai anken.

Đốt cháy hoàn toàn hai anken thu được bao nhiêu gam nước?

1,2 g

1,8 g

2,4 g

3,6 g

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp A gồm 2 rượu đều có công thức phân tử dạng CmH2m+2O . Khi đun nóng p gam A ở 170°C  (có mặt H2SO4 đặc) được V lít khí hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy p gam A thu được y lít khí CO2. Biểu thức liên hệ giữa y, p và V là:

7y = 11,2p – 9V

14y = 22,4p + 18V

11,2p = 7y – 9V

y=22,4.p14V+18

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 3 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C3H8O tác dụng với CuO ( t°C ) thu được hỗn hợp sản phẩm. Cho hỗn hợp sản phẩm tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được 21,6g Ag. Nếu đun nóng hỗn hợp 3 chất trên với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 140°C  thì thu được 34,5 gam hỗn hợp 4 ete và 4,5 gam H2O. Thành phần % khối lượng rượu bậc 2 có trong hỗn hợp là:

61,53%

46,15%

30,77%

15,38%

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của propylic. Đốt hết a gam X, dẫn sản phẩm qua bình đựng H2SO4 đặc, khối lượng bình tăng b gam; dẫn sản phẩm khí còn lại qua nước vôi trong, được 20 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng dung dịch Y được 10 gam kết tủa. Lấy a/2 gam X tác dụng hết với Na được 0,924 lít H2 (1 atm, 27,3°C ). Giá trị của a, b lần lượt là:

5,9 và 9,9

6,95 và 8,55

8,3 và 9,9

5,9 và 8,55

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 28,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu 39,3 gam chất rắn. Nếu đun 28,2 gam hỗn hợp trên với H2SO4 đặc ở 140°C , thì thu được bao nhiêu gam ete:

19,2 gam

23,7 gam

24,6 gam

21,0 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 anđehit no bằng H2 thu được hỗn hợp 2 ancol. Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với H2SO4 đặc được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hết 2 olefin này được 3,52 gam CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của 2 anđehit là:

HCHO và CH3CHO

CH3CHO và CH2(CHO)2

CH3CHO và C2H5CHO

C2H5CHO và C3H7CHO

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 66,4g hỗn hợp P gồm 3 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 140°C ta thu được 55,6g hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Đun P với H2SO4 đặc ở nhiệt độ 180°C thì thu được hỗn hợp khí có 2 olefin. Hiệu suất các phản ứng coi như 100%. Công thức cấu tạo của 3 ancol là:

CH3OH, C2H5OH, C3H7OH

CH3CHOHCH3, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH

C2H5OH, CH3CHOHCH3, CH3CH2CH2OH

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một ete được tạo bởi 2 ancol đơn chức X, Y (Y mạch nhánh) rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dư thì thu được 20 gam kết tủa và khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 6,88 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu. Khối lượng phân tử của X (đvC) là

74

46

32

58

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp gồm C2H5OH và CH3OH khi bat hơi chiếm thể tích 15,6 lít ở nhiệt độ 109,2°C  áp suất atm. Cho hỗn hợp như trên tách nước tạo ete có khói lượng 14,3g; tỉ lệ mol giữa 2 ete đối xứng là 2:1. Số mol mỗi ete tạo thành là

CH3OCH3 0,1mol; C2H5OC2H5 0,05mol; CH3OC2H5 0,1mol

CH3OCH3 0,05 mol; C2H5OC2H5 0,1mol; CH3OC2H5 0,1mol

Cả A, B đúng

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H7OH và ancol đơn chức Y. Nếu cho m gam X phản ứng hết với Na dư thì thu được 5,6 lít H2 (đktc). Nếu đun nóng m gam X với H2SO4 đặc, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 3,36 lít anken Z (đktc) và 9,45 gam các ete. Giá trị của m là

20,2

21,6

20,4

18,9

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

M gồm X, Y là đồng đẳng của ancol metylic đem đun nóng với H2SO4 đặc được 3 ete, trong đó có 1 ete có khối lượng phân tử bằng khối lượng phân tử của 1 trong các ancol. Đốt cháy hoàn toàn M được 1,232 g CO2. Mặt khác, cho hỗn hợp trên phản ứng với Na được 0,112 lít H2 (đktc). CTPT của X, Y là

CH3OH và C2H6O

C2H6O và C4H10O

C2H6O và C3H8O

Cả A, B đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 0,2 mol C4H9OH và 0,3 mol C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140°C thu được hỗn hợp 3 ete AOA, BOB, AOB cỏ tỉ lệ số mol tương ứng là 2:1:2. Biết hiệu suất phản ứng ete hóa là 100%. Khối lượng (gam) các ete C4H9OC4H9, C2H5OC2H5, C4H9OC2H5 lần lượt là:

10,2:6,5:7,4

7,4:6,5:10,2

6,5:7,4:10,2

7,4:10,2:6,5

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

nC4H9OH<nC2H5OHnAOA>nBOB⇒ Chứng tỏ AOA là C2H5OC2H5, BOB là C4H9OC4H9.

Đặt số mol của AOA, BOB, AOB lần lượt là 2x, x, 2x.

⇒2x+x+2x=12nancol=0,2+0,32=0,25 mol⇒x=0,05

⇒mC4H9OC4H9=130.x=6,5 gmC2H5OC2H5=74.2x=7,4 gmC4H9OC2H5=102.2x=10,2 g

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nung 47 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol A, B (MA<MB) với nhôm oxit thu được hỗn hợp Y gồm 3 ete (các ete có số mol bằng nhau); 0,33 mol hỗn hợp ancol dư; 0,27 mol hỗn hợp anken và 0,42 mol nước. Biết hiệu suất anken hóa các ancol là như nhau. Phần trăm khối lượng của  trong X là:

48,94%

68,51%

48,94% hoặc 68,51%

Đáp án khác.

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Tách nước 2 anol đều được anken  Ancol no, đơn chức.

  Có n3ete+nanken=nH2O⇒n3ete=0,42-0,27=0,15 mol⇒∑nancol=2.0,15+0,27+0,33=0,9 mol⇒M¯ancol=470,9=52,22
A là C2H5OH

  Đặt số mol A, B ban đầu lần lượt là a, b (a, b > 0,15)
⇒46a+MB.b=47a+b=0,9⇒MB=5,6b+46<5,60,15+46=83,33⇒MB=60C3H8O⇒46a+60b=47⇒a=0,5b=0,4MB=74C4H10O⇒46a+74b=47⇒a=0,7b=0,2⇒%mC2H5OH=46.0,547.100%=48,94%%mC2H5OH=46.0,747.100%=68,51%

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X chứa 6,9 gam ancol etylic và 10,8 gam ancol propylic với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 2 anken và 3 ete. Cho toàn bộ Y qua bình đựng nước Br2 dư, thấy lượng brom phản ứng là 19,2 gam. Các phản ứng tạo aken của 2 ancol là như nhau. Khối lượng của ete có trong hỗn hợp Y gần nhất với:

9,38 gam

10,75 gam

13,65 gam

11,97 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

nC2H5OH=6,946=0,15 mol, nC3H7OH=10,860=0,18 molnanken=nBr2=19,2160=0,12 mol⇒Số mol nước tách ra từ phản ứng tạo anken = 0,12 mol⇒Số mol nước tách ra từ phản ứng tạo ete =0,15+0,18-0,122=0,105 molM¯ancol=6,9+10,80,15+0,18=59011Vì hiệu suất tạo anken của 2 ancol bằng nhau nên: M¯anken=59011-18=39211→BTKLmete=6,9+10,8-18.0,12+0,105-39211.0,12=9,37 gGần nhất với giá trị 9,38

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxi hóa 38 gam hỗn hợp pronanal, ancol A no đơn chức bậc I và este B (tạo bởi axit đồng đẳng của axit acrylic và ancol A) được hỗn hợp X gồm 2 axit và este. Mặt khác, cho lượng X đó phản ứng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1,5M thì sau phản ứng trung hòa hết NaOH dư cần 0,15 mol HCl được dung dịch D. Cô cạn D được hơi chất hữu cơ E, còn lại 62,775 gam hỗn hợp muối. Cho E tách nước ở  (H2SO4 đặc xúc tác) được F có tỉ khối với E là 1,61. A và B lần lượt là:

C2H5OH và C3H5COOC2H5

CH3OH và C4H7COOCH3

CH3OH và C3H5COOC2H5

C2H5OH và C4H7COOCH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

38gC2H5CHO:a molRCH2OH:b molR'COOCH2R:c mol→OXC2H5COOH:a molRCOOH:b molR'COOCH2R:c mol

Có a+b+c=nNaOH−nHCl=0,5.1,5−0,15=0,6 (1)

Chất E là RCH2OH ⇒ F là (RCH2)2O

⇒2R+44R+31=1,61⇒R=15(-CH3)

mmuoi=mC2H5COONa+mCH3COONa+mR'COONa+mNaCl ⇒96a+82b+R'+67c+58,5.0,15=62,775     (2)mX=58a+46b+R'+73c=38 g    (3)

Thử đáp án:

R'=C3H5−⇒a=0,0875b=0,375c=0,1375⇒Thỏa mãn

R'=C4H7−⇒a=−0,034b=0,502c=0,132⇒Loại

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia hỗn hợp gồm hai rượu đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:

   - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O.

   - Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở  tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete. Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).

Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là:

30% và 30%

25% và 35%

40% và 20%

20% và 40%

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

nCO2=5,622,4=0,25 mol, nH2O=6,318=0,35 mol>nCO2

⇒ Ancol no, đơn chức, nancol=nH2O−nCO2=0,35−0,25=0,1 mol

⇒ Số nguyên tử C trung bình =nCO2nancol=0,250,1=2,5

⇒X là C2H5OH, Y là C3H7OH

Vì 2 ancol liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng nên: nX=nY=0,12=0,05 mol

Số mol ancol tham gia phản ứng ete hóa =2nete=2.0,4228=0,03 mol

Giả sử số mol X, Y tham gia phản ứng ete hóa lần lượt là x,y.

⇒x+y=2nete=2.0,4228=0,03 mol46x+60y=1,25+18.0,5.0,03=1,52 g⇒x=0,02y=0,01

⇒Hiệu suất tham gia phản ứng ete hóa của X  =0,020,05.100%=40%

Hiệu suất tham gia phản ứng ete hóa của Y =0,010,05.100%=20%

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 72,8 gam hỗn hợp M gồm hai ancol đơn chức kế tiếp trong dãy đồng đẳng là X, Y ( ) thu được 0,3 mol anken, 21,3 gam ete và ancol dư. Đốt cháy hết lượng anken và ete thì thu được 2,15 mol H2O. Còn đốt cháy lượng ancol dư thì cần vừa đủ 2,25 mol O2 thu được 2,1 mol H2O. % khối lượng ancol X tham gia phản ứng ete hóa là:

35%

42,5%

37,5%

27,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án C.

Tách nước 2 ancol được anken ⇒ Ancol no, đơn chức.

   Đặt CTTQ của ancol dư là CXH2x+2O
CxH2x+2O+3x2O2→t°xCO2+x+1H2O⇒nO2=3x2.x+1nH2O=3x2x+2.2,1=2,25 mol⇒x=2,5

⇒ X là C2H5OH, Y là C3H7OH, nC2,5H7O=12,5+1.2,1=0,6 mol

Anken gồm C2H4 và C3H6, nCanken=12nHanken

Đặt số mol X, Y tạo ete lần lượt là a, b

⇒ Số mol nước tách ra ở phản ứng tạo ete = 0,5.(a + b)

⇒mete=46a+60b−18.0,5a+b=14.3a+4b−5.a+b=21,3g   (1)

Đốt cháy anken + ete:

→BTNTH3a+4b−0,5.a+b+nCanken=2,15  (2)

→BTKL72,8=14nCanken+21,3+18.0,3+0,5x+y+53.0,6   (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: 3a+4b=1,7a+b=0,5nCanken=0,7⇒a=0,3b=0,2

Số mol ancol ban đầu =0,3+0,2+0,3+0,6=1,4 mol

⇒nC2H5OHM+nC3H7OHM=1,4 mol46nC2H5OHM+60nC3H7OHM=72,8 g⇒nC2H5OHM=0,8 molnC3H7OHM=0,6 mol

⇒ Phần trăm X tham gia phản ứng ete hóa =0,30,8.100%=37,5%

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (MA<MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Y trong H2SO4 đặc lượng của các ete là 8,04 gam (Hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí T (đktc). Thêm NaOH vào chất rắn nung tiếp thấy có thêm khí thoát ra. Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là:

66,89%

48,96%

49,68%

68,94%

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Có nKOH=0,7 molnT=6,7222,4=0,3 mol

Thêm NaOH vào chất rắn nung tiếp thấy có thêm khí thoát ra

⇒Chứng tỏ muối RCOOK chưa phản ứng hết khi nung chất rắn.

⇒neste=nKOH−nT=0,7−0,3=0,4 mol⇒nY=0,4 mol

Số mol H2O tạo thành trong phản ứng tạo ete =60%.12.0,4=0,12 mol

⇒M¯ete=8,040,12=67⇒2 ancol là C2H5OH và CH3OH

⇒nC2H5OH+nCH3OH=0,4 mol46nC2H5OH+32nCH3OH0,4=8,04+18.0,120,24⇒nC2H5OH=0,3nCH3OH=0,1

mchat ran=mRCOOK+mKOH du=R+83.0,4+56.0,3=54,4g

⇒R=11⇒ Có 1 gốc axit là H, gốc axit còn lại kí hiệu là  

Trường hợp 1: HCOOK:0,1 molR'COOK:0,3 mol⇒R'=37,6−84.0,30,1−83=41

⇒Loại.

Trường hợp 2: HCOOK:0,3 molR'COOK:0,1 mol⇒R'=37,6−84.0,30,1−83=41

⇒R' là C3H5-, A là HCOOC2H5, B là C3H5COOCH3

%mA=74.0,374.0,3+100.0,1.100%=68,94%

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp các ancol no, đơn chức trong H2SO4 đặc thu được hỗn hợp sản phẩm X gồm các ancol dư, anken, ete và H2O. Biết tổng số mol các ete trong X là 0,04. Người ta đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong X thì thu được 0,34 mol khí CO2. Mặt khác, nếu đốt cháy hết lượng ancol dư trong X thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Nếu đốt cháy hết 8,68 gam các ancol trên bằng O2 dư thì tổng khối lượng CO2 và H2O thu được sẽ gần nhất với:

29 gam

30 gam

31 gam

32 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Khi đốt cháy anken + ete cho: nH2O=nCO2+nete=0,34+0,04=0,38

→BTKLmanken+mete=mC+mH+mO=12.0,34+2.0,38+16.0,04=5,48g

Đặt CTTQ của andol dư là CnH2n+2O

⇒nCnH2n+2O=nH2O−nCO2=0,13−0,1=0,03 mol⇒n=0,10,03=103⇒mancol  du=14.103+18.0,03=1,94

→BTKL Khối lượng H2O rách ra = 8,68 – 1,94 – 5,48 = 1,26 gam

⇒Khi đốt cháy 8,68 gam các ancol được:

mCO2+mH2O=44.0,1+0,34+18.0,13+0,38+1,26=29,8g

 

Gần nhất với giá trị 30

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y và Z đều mạch hở và có mạch C không phân nhánh). Cho 0,275 mol X phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M (đun nóng), thu được hỗn hợp hai muối và hỗn hợp hai ancol. Đun nóng toàn bộ lượng ancol thu được ở trên với H2SO4 đặc ở 140°C, thu được 7,5 gam hỗn hợp 3 ete. Lấy toàn bộ lượng muối trên nung với vôi tôi xút (dư), thu được một khí duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 44 gam brom, thu được dẫn xuất chứa 85,106% brom theo khối lượng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng của Z trong X là:

25,70 gam

18,96 gam

15,60 gam

19,75 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D. 

0,275 mol X phản ứng vừa đủ với 0,4 mol NaOH → 2 muối + 2 ancol

⇒ X chứa axit đơn chức và este 2 chức.

nY+nZ=0,275 molnY+2nZ=0,4 mol⇒nY=0,15 molnZ=0,125 mol

Số mol H2O tách ra từ phản ứng ete hóa =12nancol=nZ=0,125 mol

⇒mancol=7,5+18.0,125=9,75g⇒M¯ancol=9,750,25=39

Mà 2 ancol có số mol bằng nhau  ⇒2 ancol là CH3OH và C2H5OH

Trường hợp 1: Giả sử khí thu được có CTTQ là CnH2n+2−2k

⇒ Dẫn xuất brom là CnH2n+2−2kBr2k

⇒%mBr=160k14n+2+158k.100%=85,106%⇒7n+1=15k≤7.5+1

⇒k≤2,4⇒k=1,n=2

⇒ Khí có công thức là C2H4
⇒ Y là CH2 = CHCOOH, Z là CH3OOCCH = CHCOOC2H5
⇒ mZ=158.0,125=19,75g

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

M là hỗn hợp 3 ancol đơn chức X, Y, Z có Số nguyên tử c liên tiếp nhau, đểu mạch hở (Mx < My < Mz), X và Y no, Z không no, có một nối đôi C=C. Chia M làm 3 phần bằng nhau:

   - Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO2 và 2,58 mol H2O.

   - Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 g Br2.

   - Phẩn 3: Đun nóng với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 16,41 g hỗn hợp N 6 ete. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N được 0,965 mol CO2 và 1,095 mol H2O.

Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là:

60%, 50%, 35%

35%, 50%, 60%

45%, 50%, 50%

62%, 40%, 80%

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt k là độ bội liên kết trung bình của X, Y, Z

Phần 1: nX,Y=nH2O−nCO2=2,58−2,01=0,57 mol

Phần 2: nZ=nBr2=16160=0,1 mol

Số nguyên tử C trung bình =nCO2nancol=2,010,57+0,1=3

Mà 3 ancol có số nguyên tử C liên tiếp nhau ⇒ X, Y, Z có số nguyên tử C là 2, 3, 4.

Trường hợp 1: Z là C3H6O

⇒nX+nY=0,572nX+4nY=2,01−3.0,1⇒nX=0,285nY=0,285

Trường hợp 2: Z là C4H8O

⇒nX+nY=0,572nX+3nY=2,01−4.0,1⇒nX=0,1nY=0,47

Phần 3: Giả sử hiệu suất ete hóa của X, Y, Z lần lượt là x, y, z.

→BTKLmO2=44.0,965+18.1,095−16,41=45,76 g⇒nO2=1,43 mol→BTNT Onete=2.0,965+1,095−2.1,43=0,165 mol

Trường hợp 1: Z là C3H6O

0,285x+0,285y+0,1z=2nete=2.0,165nCO2=0,285x.2+0,285y.4+0,1z.3=0,965 molmancol phan ung=46.0,285x+74.0,285y+58.0,1z=16,41+18.0,165⇒x=56,14%≈60%y=47,37%≈50%z=35%

Trường hợp 2: Z là C4H8O

0,1x+0,47y+0,1z=2nete=2.0,165nCO2=0,1x.2+0,47y.4+0,1z.3=0,965 molmancol phan ung=46.0,1x+74.0,47y+72.0,1z=16,41+18.0,165⇒x=123,16%y=20,88%z=108,68%⇒Loại