DẠNG 2: PHẢN ỨNG VỚI KIM LOẠI KIỀM
30 câu hỏi
Cho 1,85g một rượu no đơn chức X tác dụng với Na dư thu được 308ml khí H2 (1atm và ). Công thức phân tử của X là:
C2H5OH.
C5H11OH.
C3H7OH.
C4H9OH.
Chọn đáp án D.
Cho 31,2 gam hỗn hợp A gồm p-Hidroxiphenol (benzen-1,4-diol) và etanol tác dụng với Na dư thu được 6,72 lít khí hidro (đktc). Khối lượng NaOH cần thiết để tác dụng với 31,2 gam hỗn hợp A là:
24g.
22,5g.
18g.
16g.
Chọn đáp án D.
Cho 21,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic, axit fomic và etylenglicol tác dụng với kim loại Na (dư) thu được 0,3mol khí H2. Khối lượng của etylenglicol trong hỗn hợp là bao nhiêu?
6,2 gam.
15,4 gam.
12,4 gam.
9,2 gam.
Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp X gồm etanol và phenol tác dụng với natri (dư) thu được 3,36 lít khí hidro (đktc). Nếu cho hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu được 19,86 gam kết tủa trắng. Phần trăm khối lượng của etanol trong X là:
66,19%.
20%.
80%.
33,81%.
Chọn đáp án A.
Cho 10ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít H2 (đktc). Biết khối lượng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml. Giá trị của V là:
4,256.
0,896.
3,360.
2,128.
Chọn đáp án A.
Cho 2,21 gam hỗn hợp X gồm metanol và phenol tác dụng với natri dư thu được 0,448 lít khí (đkct). Cũng lượng hỗn hợp X trên cho tác dụng với dung dịch brom 1M. Thể tích dung dịch brom cần dùng để phản ứng xảy ra vừa đủ là:
75ml.
70ml.
45ml.
90ml.
Chọn đáp án C.
Lấy một lượng Na kim loại tác dụng vừa đủ với 18,7 gam hỗn hợp X gồm 3 rượu đơn chức, cô cạn thu được 29,7 gam sản phẩm rắn. Tìm công thức cấu tạo của một rượu có khối lượng phân tử nhỏ nhất?
C2H5OH.
CH3OH.
C3H7OH.
C3H6OH.
Chọn đáp án B.
Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một rượu đơn chức, no A phản ứng với Na thì thu được 8,96 lít khí (đktc). Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2. Công thức của A là:
C2H5OH.
C3H7OH.
CH3OH.
C4H9OH.
Chọn đáp án B.
Để xác định độ rượu của một loại ancol etylic (ký hiệu rượu X) người ta lấy 10ml rượu X cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,564 lít H2 (đktc). Độ rượu X gần nhất với giá trị nào (biết dancol etylic = 0,8 g/ml)
87,50.
85,60.
91,00.
92,50.
Chọn đáp án B.
Cho 16,6 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và rượu n-propylic phản ứng hết với Na dư thu được 3,36 lít H2 (đktc). % về khối lượng các rượu trong hỗn hợp là:
27,7% và 72,3%.
60,2% và 39,8%.
40% và 60%.
32% và 68%.
Chọn đáp án A.
Một hỗn hợp X gồm benzen, phenol và ancol etylic. Chia 142,2 g hỗn hợp làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng vừa đủ với 200g dung dịch NaOH 10%.
- Phần 2 cho tác dụng với Na (dư) tạo thành 6,72 lít khí H2 (đktc).
Xác định thành phần % khối lượng benzen, phenol và ancol etylic trong hỗn hợp X lần lượt là:
66,10%; 27,43%; 6,47%.
29,41%; 58,82%;11,77%.
27,43%; 66,10%; 6,47%.
58,82%; 29,42%; 11,76%.
Chọn đáp án C.
Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:
CH3OH và C2H5OH.
C3H7OH và C4H9OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H5OH và C4H7OH.
Chọn đáp án C.
Cho 23,05 gam X gồm ancol etylic, o-crezol và ancol benzylic tác dụng hết với Natri dư. Sau khi kết thúc phản ứng thu được V lít H2 (ở đktc). Giá trị V là
2,24 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
8,96 lít.
Chọn đáp án B.
Cho 18 g hỗn hợp hai ancol gồm một ancol no đơn chức và một ancol đơn chức có một liên kết đôi trong phân tử có số mol bằng nhau tác dụng hết với Na thu được 4,48 lít H2 ở đktc. Xác định CTCT hai ancol.
CH3CH2OH và CH2=CH-CH2OH.
CH3CH2CH2OH và CH2=CH-CH2OH.
CH3OH và CH2=CH-CH2OH.
Phương án khác.
Chọn đáp án C.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Trộn 0,015 mol rượu no X với 0,02 mol no Y rồi cho tác dụng hết với Na thì thu được 1,008 lít H2
Thí nghiệm 2: Trộn 0,02 mol rượu X với 0,015 mol rượu Y rồi cho hỗn hợp tác dụng hết với Na thì thu được 0,952 lít H2.
Thí nghiệm 3: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp rượu như trong thí nghiệm 1 rồi cho tất cả sản phẩm cháy đi qua bình đựng CaO mới nung, dư thấy khối lượng bình tăng thêm 6,21 gam. Biết thể tích các khí đo ở đktc. Công thức 2 rượu là
C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
C2H4(OH)2 và C3H5(OH)3.
CH3OH và C2H5OH.
Không xác định được.
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,2 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là:
C3H6O, C4H8O.
C2H6O2, C3H8O.
C2H6O, C3H8O2.
C2H6O, CH4O.
Chọn đáp án B.
Cho hỗn hợp X gồm metanol, etilen glicol và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn m g X được 6,72 lít CO2 (đktc). Cũng m g X trên cho tác dụng với Na dư thì thu được tối đa V lít H2 (đktc). Giá trị V là:
3,36.
11,2.
6,72.
5,6.
Chọn đáp án A.
Cho 10,2 gam hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức Y, Z thuộc cùng dãy đồng đẳng (Y chiếm 80% về số mol và MY < MZ) tác dụng hết với 6,9 g Na kết thúc phản ứng được 16,75 g chất rắn. Công thức của Y, Z lần lượt là:
C2H5OH và C3H7OH.
CH3OH và C4H9OH.
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C4H9OH.
Chọn đáp án B.
Cho 3,38 gam hỗn hợp Y gồm CH3OH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với Na, thu được 672 ml khí (đktc) và dung dịch. Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan Y1. Khối lượng muối Y1 là:
4,7 gam.
3,61 gam.
4,78 gam.
3,87 gam.
Chọn đáp án A.
X là hợp chất thơm, có công thức phân tử C7H8O2; 0,5a mol X phản ứng vừa hết a lít dung dịch NaOH 0,5M. Mặt khác nếu cho 0,1 mol X phản ứng với Na (dư) thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tổng số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là
3.
5.
6.
4.
Chọn đáp án A.
Một hỗn hợp X gồm CH3OH, CH2=CHCH2OH, CH3CH2OH, C3H5(OH)3. Cho 25,4 g X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 25,4 g X thu được m gam CO2 và 27 g H2O. Giá trị của m là:
61,6 g.
52,8 g.
44 g.
55 g.
Chọn đáp án B
Có:
Hỗn hợp X gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan trong đó số mol hexan = số mol etilen glicol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 0,4032 lít H2. Mặt khác, đốt m gam hỗn hợp X cần 4,1664 lít O2. Giá trị của m là (biết thể tích các khí đo ở đktc).
2,235.
1,788.
2,682.
2,384.
Chọn đáp án D
X: HOCH2CH2OH (a mol), C2H5OH (b mol), C3H7OH (c mol), C6H14 (a mol)
Vì số mol etilenglicol bằng số mol hexan nên đặt công thức chung cho 2 chất là C4H9OH (a mol)
X + Na dư:
Đặt công thức chung cho X là CnH2n+1OH
Oxi hóa m gam ancol đơn chức X thu được 1,8m gam hỗn hợp Y gồm andehit, axit cacboxylic và nước. Chia hỗn hợp Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với Na dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc).
- Phần 2: Tác dụng với AgNO3/NH3 dư thu được a gam Ag.
Giá trị của m và a là:
16 và 75,6.
12,8 và 64,8.
20 và 108.
16 và 43,2.
Chọn đáp án A
Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit axetic tác dụng hết với Na giải phóng 6,72 lít H2. Nếu đun nóng hỗn hợp X có H2SO4 đặc xúc tác dụng thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam este. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X rồi dẫn sản phảm qua bình H2SO4 đặc thì khối lượng của bình tăng bao nhiêu gam?
25,2.
23,3.
24,6.
15,2.
Chọn đáp án A
Đặt CTTQ của 2 axit là CnH2n+1COOH
Đặt số mol của ancol và axit trong X lần lượt là x, y
Các chất X trong phản ứng vừa đủ tạo este
Đốt cháy X:
mbình tăng =18.1,4 = 25,2 g
A là ancol CmHnOH, B là axit CxHyCOOH (x>0). Trộn a gam A với b gam B rồi chia thành 3 phần bằng nhau. Cho phần một phản ứng với Na tạo 3,36 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn phần 2, thu được 39,6 gam CO2. Đun nóng phần 3 với một lít H2SO4 xúc tác, thu được 10,2 gam este với hiệu suất 100%. Đốt cháy hoàn toàn 5,1 gam este tạo ra 11 g CO2 và 4,5 gam H2O. Xác định công thức A, B và giá trị a, b.
A là CH3OH, B là C3H7COOH. a = 6,4; b = 8,8.
A là CH3OH, B là C3H7COOH. a = 3,2; b = 17,6.
A là C2H5OH, B là C2H5COOH. a = 4,6; b = 14,8.
A là C2H5OH, B là C2H5COOH. a = 9,2; b = 7,4.
Chọn đáp án B
· Đặt số mol ancol, axit trong mỗi phần lần lượt là z, t.
Phần 1:
Phần 2:
Phần 3: 5,1 g este + O2 → 0,25 mol CO2 + 0,25 mol H2O
Axit và ancol đều no
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có:
mà hoặc
Số mol este tạo thành
Trường hợp 1:
Trường hợp 2:
Loại
Trường hợp 3:
Loại
Một hỗn hợp X gồm metanol, ancol anlylic, etandiol và glixerol. Cho 5,18 gam X tác dụng với Na dư thu được 1,568 lít khó (đkct). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn toàn 5,18 gam X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình (I) chứa H2SO4 đặc dư và bình (II) chứa Ba(OH)2 dư thì thấy khối lượng bình (I) tăng lên 4,86 gam, còn bình (II) xuất hiện m gam kết tủa. Phần trăm khối lượng ancol anlylic trong hỗn hợp X gần nhất với:
33,6%.
33,0%.
34,6%.
34,0%.
Chọn đáp án A
X gồm các chất có CTPT là: CH4O, C3H6O, C2H6O2, C3H8O3.
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp x mol C3H6O, y mol CnH2n+2On
mbình (I) tăng=
Từ (1), (2), (3) suy ra:
Gần nhất với giá trị 33,6%.
Hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ mạch hở A và B, trong phân tử đều chứa C, H, O và có số nguyên tử hidro gấp đôi số nguyên tử cacbon. Nếu lấy cùng số mol A hoặc B phản ứng hết với Na thì đều thu được V lít H2. Còn nếu hidro hóa cùng số mol A hoặc B như trên thì cần tối đa 2V lít H2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện). Cho 22,8 gam X phản ứng với Na dư, thu được 3,92 lít H2 (đktc). Mặt khác 22,8 gam X phản ứng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 thu được 43,2 gam Ag. Nếu đốt cháy hoàn toàn 22,8 gam X cần V lít (đktc) O2. Giá trị của V gần nhất với
26.
30.
28.
32.
Chọn đáp án C
· A và B trong phân tử đều chứa C, H, O và có số nguyên tử hidro gấp đôi số nguyên tử cacbon A và B có độ bội liên kết k = 1.
· Cùng số mol A hoặc B phản ứng với Na đều cho V lít H2 A và B có cùng số nhóm – OH trong phân tử.
· Hidro hóa A và B (số mol như trên) cần tối đa 2V lít H2 Chứng tỏ A và B có 1 chức – OH và 1 nối đôi C = C hoặc C = O trong phân tử.
22,8 gam X + Na dư → 0,175 mol H2
22,8 X + AgNO3 dư trong NH3 → 0,4 Ag.
Chứng tỏ X có 1 chất dạng , chất còn lại có dạng
· 0,2 mol HOCH2CHO, 0,15 mol C4H7OH + O2
HOCH2CHO + 2O2 2CO2 + 2H2O
C4H7OH + 4CO2 + 4H2O
Gần nhát với giá trị 28 lít.
Lấy m gam hỗn hợp X gồm một ancol no đơn chức mạch hở và một đồng đẳng của etylenglicol tác dụng hoàn toàn với K dư, thu được 5,6 lít H2 (đktc). Cũng m gam hỗn hợp X hoa tan được nhiều nhất 9,8 gam Cu(OH)2. Nếu đốt cháy hết m gam X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng 67,4 gam. Tìm công thức 2 ancol và khối lượng mỗi ancol có trong X?
C4H9OH 7,4 gam và C3H6(OH)2 15,2 gam.
C4H9OH 3,7 gam và C3H6(OH)2 30,4 gam.
C3H7OH 6,0 gam và C4H8(OH)2 9,0 gam.
C3H7OH 9,0 gam và C4H8(OH)2 13,2 gam.
Chọn đáp án A
Đặt CTTQ của ancol đơn chức là CnH2n+1OH (x mol), ancol 2 chức là CmH2m(OH)2 (y mol)
mbình tăng =
Kết hợp đáp án suy ra n = 4, m = 3.
Hỗn hợp R gồm 1 ancol đa chức no mạch hở và một ancol đơn chức no mạch hở. Đem m gam R tác dụng với Na có dư, thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cũng lượng hỗn hợp trên hòa tan tối đa 4,9 gam Cu(OH)2. Nếu đem đốt cháy m gam hỗn hợp R thì thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 14,4 gam nước. Biết rằng nếu đem oxi hóa ancol đơn chức thì thu được andehit và số nguyên tử C trong 2 phân tử ancol là bằng nhau. Tên gọi 2 ancol và % khối lượng mỗi ancol trong R là:
Glixerol 60,53% và propan-1-ol 39,47%.
Etylenglicol 56,67% và etanol 43,33%.
Glixerol 50,53% và propan-1-ol 49,47%.
Etylenglicol 66,67% và etanol 33,33%.
Chọn đáp án A
Đặt CTTQ của ancol đơn chức là CnH2n+1OH (x mol), ancol 2 chức là CmH2m+2-a(OH)a (y mol)
0,1n + 0,1m = 0,6 n = 3, m = 3 hoặc n = 2, m = 4 hoặc n = 1, m = 5
Kết hợp đáp án suy ra n = 3, m = 3 (loại đáp án B, D)
Hỗn hợp X gồm nhiều ancol, andehit và axit cacboxylic đều mạch hở. Cho NaOH dư vào m gam X thấy có 0,2 mol NaOH phản ứng. Nếu cho Na dư vào m gam X thì thấy có 12,32 lít H2 (đo ở đktc) bay ra. Cho m gam X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thấy có 43,2 gam kết tủa xuất hiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 57,2 gam CO2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng số mol các ancol trong X là 0,4 mol, trong X không chứa HCHO và HCOOH. Giá trị đúng của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
43.
41.
40.
42.
Chọn đáp án A
Coi hỗn hợp gồm COOH; CHO và R(OH)n; (phần C và H của axit và andehit được dồn vào gốc R của ancol)
· Đốt cháy m g X được 1,3 mol CO2
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tốt C có: nC trong gốc R = 1,3 – 0,2 – 0,2 = 0,9 mol
· Ta nhận thấy nC trong gốc R = nOH
Số nhóm –OH bằng số nguyên tử C Ancol no.
Số nguyên tử C trung bình của ancol =
Ancol có công thức trung bình là C2,25H6,5O2,25
m = 0,2.45 + 0,2.29 + 0,4.69,5 = 42,6 gam
Gần nhất với giá trị 43.








