DẠNG 2 PHẢN ỨNG THẾ
Đề thi

DẠNG 2 PHẢN ỨNG THẾ

A
Admin
Hóa họcLớp 1219 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

TNT (2,4,6-trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm HNO3và H2SO4 đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80%. Khối lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là:

454 gam

550 gam

687,5 gam

567,5 gam

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho m gam Hiđrocarbon no, mạch vòng A tác dụng với khí clo (chiếu sáng) thu được 9,48 g một dẫn suất clo duy nhất B. Để trung hòa khí HCl sinh ra cần vừa đúng 80ml dung dịch NaOH 1M. Hiệu suất clo hóa là 80%. Giá trị của m bằng

8,4 g

6,72 g

5,376 g

7,5 g

Xem đáp án

Đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6g C6H6 tác dụng hết với Cl2 (xúc tác bột Fe) hiệu suất phản ứng đạt 80% là

14g

16g

18g

20g

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5,4 gam ankin A phản ứng với dung dịch AgNO3 trong  NH3 thu được 16,1 gam kết tủa. Tên của ankin A là:

propin

but-1-in

pent-1-in

hex-1-in

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được 14,7g kết tủa màu vàng. Thành phần phần trăm thể tích propin và but-2-in trong X lần lượt là:

80% và 20%

25% và 75%

50% và 50%

33% và 67%

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua; 0,3 mol benzyl bromua; 0,1 mol hexyl clorua; 0,15 mol phenyl bromua. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

57,4

14,35

70,75

28,5

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5 gam hỗn hợp CH2=CHCH2Cl, C6H5CH2Cl tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,51 gam muối. Xác định khối lượng rượu thu được?

3,48 gam

4,15 gam

2,15 gam

3,89 gam

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 13,875 gam một ankin clorua Y với dung dịch NaOH đặc, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch HNO3 nhỏ tiếp vào dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là

C2H5Cl

C3H7Cl

C4H9Cl

C5H11Cl

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp A gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch AgNO3 đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,87 garn kết tủa. Khối lượng phenyl clorua có trong hỗn hợp là

1 gam

1,57 gam

2 gam

2,57 gam

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Clo hóa metan được một dẫn xuất X trong đó clo chiếm 92,2% khối lượng. Tên của X là:

metylen clorua

metyl clorua

clorofom

cacbon tetraclorua

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hợp chất X là hyđrocacbon no phân tử có 5 nguyên tử C. Khi cho X thế clo ở điều kiện ánh sáng, tỉ lệ 1:1 tạo ra một sản phẩm thế duy nhất. Hỗn hợp A gồm 0,02 mol X và một lượng hyđrocacbon Y. Đốt cháy hết A thu được 0,11 mol CO2 và 0,12 mol H2OTên của X, Y tương ứng là

neopentan và etan

xyclohexan và etan

neopentan và metan

xyclopentan và metan

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 45,9 gam kết tủa. Vậy X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

5

6

4

2

Xem đáp án

Đáp án C

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Clo hoá PVC thu được 1 polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1: 1: 2 lội qua bình đựng dd AgNO3/NH3 lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít CO2 Biết thể tích đo ở đktc. Khối lượng của X là

19,2 gam

1,92 gam

3,84 gam

38,4 gam

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam CO2 Mặt khác, cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3trong NH3dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của hai ankin trên là:

CH≡CH và CH3-C≡CH

CH3-C≡CHvà CH3-CH2-C≡CH

CH≡CH và CH3-C≡C-CH3

CH≡CH và CH3-CH2-C≡CH

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hiđro hóa hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,6 gam CO2 và 3,24 gam H2O Clo hóa Y (tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. Số nguyên tử CTCT X thỏa mãn là:

3

6

7

4

Xem đáp án

Đáp án C

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 80 gam metan phản ứng với clo có chiếu sáng thu được 186,25 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ Y và Z. Tỉ khối hơi của Y và Z so với metan tương ứng là 3,15625 và 5,3125. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần vừa đúng 8,2 lít dung dịch NaOH 0,5M. Hiệu suất của phản ứng tạo Y và Z lần lượt là

50% và 26%

25% và 25%

30% và 30%

30% và 26%

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi clo hóa 96g một Hiđrocacbon no, mạch hở thu được 3 sản phẩm thế lần lượt chứa 1, 2, 3 nguyên tử clo. Tỉ lệ thể tích các sản phẩm thế lần lượt là 1:2:3 Tỉ khối hơi của sản phẩm thế chứa hai nguyên tử clo đối với H2 là 42,5. Tính thành phần % theo khối lượng của các sản phẩm thế?

8,72%; 29,36%; 61,92%

8,27%; 29,36%; 62,37%

8,72%; 29,99%; 61,29%

8,72%; 29,63%; 61,65%

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X được a gam nước. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 5-6 CTPT, tên của X lần lượt là:

C11H16, pentametylbenzen

C12H18, hexametylbenzen

C12H18, hexametylstiren

C11H16, pentametylstiren

Xem đáp án

Đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi được 12,6 gam H2O ;VCO2=83VX (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Lấy 5,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch  dư thu được 14,7 gam kết tủa. Công thức của 2 hiđrocacbon trong X là

CH4 và C2H2

C4H10 và C2H2

C2H6 và C3H4

CH4 và C3H4

Xem đáp án

Đáp án C

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một hỗn hợp X bao gồm but-l-in, vinylaxetilen, axetilen. Cho 10,56 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3trong nước amoniac dư thu được 51,22 gam kết tủa. Mặt khác, đốt 2,912 lít hỗn hợp X (đktc) cần 11,648 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng but-l-in trong hỗn hợp X là

59,84%

40,91%

42,25%

50,84%

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dẫn hỗn hợp A gồm C3H4:0,15mol, C4H8:0,1mol;C2H6:0,1mol và 0,35 mol H2 đi qua ống sứ đựng bột Ni. Nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 7,65. Cho B tác dụng với AgNO3/NH3dư, thu được 7,35 gam kết tủa và hỗn hợp khí C thoát ra. Hỗn hợp khí C này làm mất màu tối đa V1 dung dịch Br2 0,3M Mặt khác, đốt cháy cùng lượng C như trên thu được CO2và V H2O ở đktc. Tỉ lệ V1:V gần nhất với

0,011

0,012

0,012

11

Xem đáp án

Đáp án B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetilen, 0,06 mol axetanđehit, 0,09 mol vinylaxetilen và 0,16 mol H2 Nung X với xúc tác Ni, sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với H2 là 21,13. Dẫn Y đi qua dung dịch AgNO3/NH3 dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa hết 30 ml dung dịch brom 0,1M. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

27

29

26

25

Xem đáp án

Đáp án B

 X gồm 

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp X gồm axetilen, propin, propen và hiđro vào bình kín chân không có chứa một ít bột niken làm xúc tác. Nung nóng bình tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với H2 là 19,1667. Cho Y qua bình đựng dung dịch brom dư, thì có 24 gam brom bị mất màu, khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 5,6 gam và hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình có khối lượng 5,9 gam. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 xuất hiện 31,35 gam kết tủa màu vàng nhạt. Thể tích O2  (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:

28,56 lít

30,80 lít

27,44 lít

31,92 lít

Xem đáp án

Đáp án A 

Đặt số mol của axetilen, propin, propen và hiđro trong X lần lượt là a, b, c, d.

Vì Y còn làm mất màu dung dịch brom nên H2  phản ứng hết

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:

 

Từ (1), (2), (3), (4) suy ra

 

Đốt cháy Y thu được sản phẩm như đốt cháy X:

 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia 3,584 L (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (A), một anken (B) và một ankin (C) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho qua dung dịch AgNO3dư trong NH3 thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa. Phần 2 cho qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí ra khỏi bình brom rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch BaOH2 dư thì thu được 2,955g kết tủa. Xác định công thức cấu tạo A, B và C

CH3CH2CH3,CH2=CH2,CH3C≡CH

CH3CH3,CH2=CHCH3,CH≡CH

CH3CH2CH2CH3,CH2=CH2,CH≡CH

CH3CH3,CH2=CH2,CH3C≡CH

Xem đáp án

Đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp X gồm 2 ankin A, B đều ở thể khí ở đktc. Để đốt cháy hết X cần dùng vừa đủ 20,16 lít O2  (đktc) và phản ứng tạo ra 7,2 gam H2O Xác định CTCT của A, B? Biết rằng khi cho lượng hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được 62,7 gam kết tủa

CH≡CH,CH≡CCH2CH3

CH≡CH,CH3C≡CCH3

CH≡CH,CH≡CCH3

CH≡CCH3,CH≡CCH2CH3

Xem đáp án

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành đime hóa C2H2 sau một thời gian thu được hỗn hợp X chứa hai chất hữu cơ có tỉ khối so với He là 65/6 Trộn V lít X với 1,5V lít H2 thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với bột Ni sau một thời gian thì thu 17,92 lít (ở đktc) hỗn hợp Z có tỉ khối so với Y là 1,875. Cho Z lội qua dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thấy có 0,3 mol AgNO3phản ứng và tạo ra m gam kết tủa, hỗn hợp khí T thoát ra có thể tích là 12,32 lít (ở đktc) và làm mất màu tối đa 150 ml dung dịchBr2 2M  Phần trăm khối lượng của Ag2C2 trong m gam kết tủa là:

30,12%

27,27%

32,12%

19,94%

Xem đáp án

Đáp án B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bình kín chỉ chứa hỗn hợp X gồm các chất sau: axetilen (0,2 mol), vinylaxetilen (0,3 mol), Hiđro (0,25 mol), và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 17,75. Khí Y phản ứng vừa đủ với 0,54 mol AgNO3 trong NH3 thu được m gam kết tủa và 4,704 lít hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn). Khí Z phản ứng tối đa với 0,23 mol brom trong dung dịch. Giá trị của m là:

74,36

75,92

76,18

82,34

Xem đáp án

Đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp X gồm C2H6,C2H4,C2H2,C4H4,C3H4 và CH4 cần vừa đủ 0,61 mol O2 thu được hiệu khối lượng CO2 và H2O là 10,84 gam. Dẫn hỗn hợp H gồm 11,44 gam X với H2 qua Ni, đun nóng, sau một thời gian được hỗn hợp Y (không có but-1-in); tỉ khối của Y đối với H2 bằng 14,875. Dẫn Y qua dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 3 kết tủa có khối lượng m gam và thoát ra hỗn hợp khí Z chỉ chứa các ankan và anken; trong đó số mol ankan bằng 2,6 lần số mol anken. Đốt cháy hết Z trong oxi dư, thu được 0,71 mol CO2và 0,97 mol H2O Giá trị của m gần nhất với:

7,8

8,1

8,0

7,9

Xem đáp án

Đáp án A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hỗn hợp gồm 1 ankan A và 2,24 lít Cl2 được chiếu sáng tạo ra hỗn hợp X gồm 2 sản phẩm thế monoclo và điclo ở thể lỏng có mX=4,26 gam và hỗn hợp khí Y có VY=3,36 lít. Cho Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH cho một dung dịch có V=200ml và tổng nồng độ mol các muối tan là 0,6M. Tính thành phần %VA trong hỗn hợp ban đầu?

33,33%

40%

50%

60%

Xem đáp án

Đáp án C