DẠNG 2 PHẢN ỨNG THẾ
30 câu hỏi
TNT (2,4,6-trinitrotoluen) được điều chế bằng phản ứng của toluen với hỗn hợp gồm và đặc, trong điều kiện đun nóng. Biết hiệu suất của quá trình tổng hợp là 80%. Khối lượng TNT tạo thành từ 230 gam toluen là:
454 gam
550 gam
687,5 gam
567,5 gam
Đáp án B
Cho m gam Hiđrocarbon no, mạch vòng A tác dụng với khí clo (chiếu sáng) thu được 9,48 g một dẫn suất clo duy nhất B. Để trung hòa khí HCl sinh ra cần vừa đúng 80ml dung dịch NaOH 1M. Hiệu suất clo hóa là 80%. Giá trị của m bằng
8,4 g
6,72 g
5,376 g
7,5 g
Đáp án A
Lượng clobenzen thu được khi cho 15,6g tác dụng hết với (xúc tác bột Fe) hiệu suất phản ứng đạt 80% là
14g
16g
18g
20g
Đáp án C
Cho 5,4 gam ankin A phản ứng với dung dịch trong thu được 16,1 gam kết tủa. Tên của ankin A là:
propin
but-1-in
pent-1-in
hex-1-in
Đáp án B
Dẫn 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm propin và but-2-in lội thật chậm qua bình đựng dung dịch dư, sau phản ứng thu được 14,7g kết tủa màu vàng. Thành phần phần trăm thể tích propin và but-2-in trong X lần lượt là:
80% và 20%
25% và 75%
50% và 50%
33% và 67%
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm 0,1 mol anlyl clorua; 0,3 mol benzyl bromua; 0,1 mol hexyl clorua; 0,15 mol phenyl bromua. Đun sôi X với nước đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, chiết lấy phần nước lọc, rồi cho tác dụng với dung dịch dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
57,4
14,35
70,75
28,5
Đáp án C
Cho 5 gam hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 3,51 gam muối. Xác định khối lượng rượu thu được?
3,48 gam
4,15 gam
2,15 gam
3,89 gam
Đáp án D
Đun nóng 13,875 gam một ankin clorua Y với dung dịch NaOH đặc, axit hóa dung dịch thu được bằng dung dịch nhỏ tiếp vào dung dịch thấy tạo thành 21,525 gam kết tủa. CTPT của Y là
Đáp án C
Đun nóng 3,57 gam hỗn hợp A gồm propyl clorua và phenyl clorua với dung dịch NaOH loãng, vừa đủ, sau đó thêm tiếp dung dịch đến dư vào hỗn hợp sau phản ứng thu được 2,87 garn kết tủa. Khối lượng phenyl clorua có trong hỗn hợp là
1 gam
1,57 gam
2 gam
2,57 gam
Đáp án C
Clo hóa metan được một dẫn xuất X trong đó clo chiếm 92,2% khối lượng. Tên của X là:
metylen clorua
metyl clorua
clorofom
cacbon tetraclorua
Đáp án D
Hợp chất X là hyđrocacbon no phân tử có 5 nguyên tử C. Khi cho X thế clo ở điều kiện ánh sáng, tỉ lệ 1:1 tạo ra một sản phẩm thế duy nhất. Hỗn hợp A gồm 0,02 mol X và một lượng hyđrocacbon Y. Đốt cháy hết A thu được 0,11 mol và 0,12 mol Tên của X, Y tương ứng là
neopentan và etan
xyclohexan và etan
neopentan và metan
xyclopentan và metan
Đáp án D
Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử tác dụng với một lượng dư dung dịch trong thu được 45,9 gam kết tủa. Vậy X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?
5
6
4
2
Đáp án C
Clo hoá PVC thu được 1 polime chứa 63,96% clo về khối lượng, trung bình 1 phân tử clo phản ứng với k mắt xích trong mạch PVC. Giá trị của k là
3
4
5
6
Đáp án A
Cho 17,92 lít hỗn hợp X gồm 3 hiđrocacbon khí là ankan, anken và ankin lấy theo tỉ lệ mol 1: 1: 2 lội qua bình đựng dd lấy dư thu được 96 gam kết tủa và hỗn hợp khí Y còn lại. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 13,44 lít Biết thể tích đo ở đktc. Khối lượng của X là
19,2 gam
1,92 gam
3,84 gam
38,4 gam
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 8,0 gam hỗn hợp X gồm hai ankin (thể khí ở nhiệt độ thường) thu được 26,4 gam Mặt khác, cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch trong dư đến khi phản ứng hoàn toàn thu được lượng kết tủa vượt quá 25 gam. Công thức cấu tạo của hai ankin trên là:
và
và
và
và
Đáp án D
Hiđro hóa hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 6,6 gam và 3,24 gam Clo hóa Y (tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau. Số nguyên tử CTCT X thỏa mãn là:
3
6
7
4
Đáp án C
Cho 80 gam metan phản ứng với clo có chiếu sáng thu được 186,25 gam hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ Y và Z. Tỉ khối hơi của Y và Z so với metan tương ứng là 3,15625 và 5,3125. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra cần vừa đúng 8,2 lít dung dịch NaOH 0,5M. Hiệu suất của phản ứng tạo Y và Z lần lượt là
50% và 26%
25% và 25%
30% và 30%
30% và 26%
Đáp án D
Khi clo hóa 96g một Hiđrocacbon no, mạch hở thu được 3 sản phẩm thế lần lượt chứa 1, 2, 3 nguyên tử clo. Tỉ lệ thể tích các sản phẩm thế lần lượt là 1:2:3 Tỉ khối hơi của sản phẩm thế chứa hai nguyên tử clo đối với là 42,5. Tính thành phần % theo khối lượng của các sản phẩm thế?
8,72%; 29,36%; 61,92%
8,27%; 29,36%; 62,37%
8,72%; 29,99%; 61,29%
8,72%; 29,63%; 61,65%
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn a gam hiđrocacbon X được a gam nước. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa 1 nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí nằm trong khoảng 5-6 CTPT, tên của X lần lượt là:
pentametylbenzen
, hexametylbenzen
, hexametylstiren
, pentametylstiren
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi được 12,6 gam ; (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Lấy 5,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch dư thu được 14,7 gam kết tủa. Công thức của 2 hiđrocacbon trong X là
và
và
và
và
Đáp án C
Cho một hỗn hợp X bao gồm but-l-in, vinylaxetilen, axetilen. Cho 10,56 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch trong nước amoniac dư thu được 51,22 gam kết tủa. Mặt khác, đốt 2,912 lít hỗn hợp X (đktc) cần 11,648 lít (đktc). Phần trăm khối lượng but-l-in trong hỗn hợp X là
59,84%
40,91%
42,25%
50,84%
Đáp án B
Dẫn hỗn hợp A gồm và 0,35 mol đi qua ống sứ đựng bột Ni. Nung nóng một thời gian, thu được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với He bằng 7,65. Cho B tác dụng với dư, thu được 7,35 gam kết tủa và hỗn hợp khí C thoát ra. Hỗn hợp khí C này làm mất màu tối đa dung dịch Mặt khác, đốt cháy cùng lượng C như trên thu được và ở đktc. Tỉ lệ gần nhất với
0,011
0,012
0,012
11
Đáp án B
Hỗn hợp X chứa 0,08 mol axetilen, 0,06 mol axetanđehit, 0,09 mol vinylaxetilen và 0,16 mol Nung X với xúc tác Ni, sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỉ khối hơi so với là 21,13. Dẫn Y đi qua dung dịch dư để phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m gam Z gồm 4 kết tủa có số mol bằng nhau, hỗn hợp khí T thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa hết 30 ml dung dịch brom 0,1M. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
27
29
26
25
Đáp án B
X gồm
Cho hỗn hợp X gồm axetilen, propin, propen và hiđro vào bình kín chân không có chứa một ít bột niken làm xúc tác. Nung nóng bình tới phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Tỉ khối của Y so với là 19,1667. Cho Y qua bình đựng dung dịch brom dư, thì có 24 gam brom bị mất màu, khối lượng bình đựng dung dịch brom tăng 5,6 gam và hỗn hợp khí Z thoát ra khỏi bình có khối lượng 5,9 gam. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào bình đựng lượng dư dung dịch trong xuất hiện 31,35 gam kết tủa màu vàng nhạt. Thể tích (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn Y là:
28,56 lít
30,80 lít
27,44 lít
31,92 lít
Đáp án A
Đặt số mol của axetilen, propin, propen và hiđro trong X lần lượt là a, b, c, d.
Vì Y còn làm mất màu dung dịch brom nên phản ứng hết
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra
Đốt cháy Y thu được sản phẩm như đốt cháy X:
Chia 3,584 L (đktc) hỗn hợp gồm một ankan (A), một anken (B) và một ankin (C) thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho qua dung dịch dư trong thấy thể tích hỗn hợp giảm 12,5% và thu được 1,47 gam kết tủa. Phần 2 cho qua dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 2,22 gam và có 13,6 gam brom đã tham gia phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn khí ra khỏi bình brom rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch dư thì thu được 2,955g kết tủa. Xác định công thức cấu tạo A, B và C
,,
,,
,,
,,
Đáp án A
Một hỗn hợp X gồm 2 ankin A, B đều ở thể khí ở đktc. Để đốt cháy hết X cần dùng vừa đủ 20,16 lít (đktc) và phản ứng tạo ra 7,2 gam Xác định CTCT của A, B? Biết rằng khi cho lượng hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư trong dung dịch thu được 62,7 gam kết tủa
,
,
,
,
Đáp án C
Tiến hành đime hóa sau một thời gian thu được hỗn hợp X chứa hai chất hữu cơ có tỉ khối so với He là 65/6 Trộn V lít X với 1,5V lít thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với bột Ni sau một thời gian thì thu 17,92 lít (ở đktc) hỗn hợp Z có tỉ khối so với Y là 1,875. Cho Z lội qua dung dịch dư thì thấy có 0,3 mol phản ứng và tạo ra m gam kết tủa, hỗn hợp khí T thoát ra có thể tích là 12,32 lít (ở đktc) và làm mất màu tối đa 150 ml dung dịch Phần trăm khối lượng của trong m gam kết tủa là:
30,12%
27,27%
32,12%
19,94%
Đáp án B
Một bình kín chỉ chứa hỗn hợp X gồm các chất sau: axetilen (0,2 mol), vinylaxetilen (0,3 mol), Hiđro (0,25 mol), và một ít bột niken. Nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với bằng 17,75. Khí Y phản ứng vừa đủ với 0,54 mol trong thu được m gam kết tủa và 4,704 lít hỗn hợp khí Z (điều kiện tiêu chuẩn). Khí Z phản ứng tối đa với 0,23 mol brom trong dung dịch. Giá trị của m là:
74,36
75,92
76,18
82,34
Đáp án A
Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp X gồm và cần vừa đủ 0,61 mol thu được hiệu khối lượng và là 10,84 gam. Dẫn hỗn hợp H gồm 11,44 gam X với qua Ni, đun nóng, sau một thời gian được hỗn hợp Y (không có but-1-in); tỉ khối của Y đối với bằng 14,875. Dẫn Y qua dung dịch trong dư, thu được 3 kết tủa có khối lượng m gam và thoát ra hỗn hợp khí Z chỉ chứa các ankan và anken; trong đó số mol ankan bằng 2,6 lần số mol anken. Đốt cháy hết Z trong oxi dư, thu được 0,71 mol và 0,97 mol Giá trị của m gần nhất với:
7,8
8,1
8,0
7,9
Đáp án A
Một hỗn hợp gồm 1 ankan A và 2,24 lít được chiếu sáng tạo ra hỗn hợp X gồm 2 sản phẩm thế monoclo và điclo ở thể lỏng có gam và hỗn hợp khí Y có lít. Cho Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH cho một dung dịch có và tổng nồng độ mol các muối tan là 0,6M. Tính thành phần trong hỗn hợp ban đầu?
33,33%
40%
50%
60%
Đáp án C








