DẠNG 2 BÀI TẬP AMIN PHẢN ỨNG VỚI AXIT
26 câu hỏi
Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Thể tích của dung dịch HCl 1M đã dùng?
100ml
50ml
200ml
320ml
Đáp án D
Để trung hoà 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của X là:
Đáp án C
Muối sinh ra khi cho anilin phản ứng với trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0 – ). Để điều chế được 23,885 gam (hiệu suất 85%), lượng và anilin cần vừa đủ là:
0,1 mol và 0,1 mol
0,2 mol và 0,2 mol
0,2 mol và 0,1 mol
0,4 mol và 0,2 mol
Đáp án B
Cho 4,5 gam amin X đơn chức, bậc 1 tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Tên gọi của X là:
alanin
đietyl amin
đimetyl amin
etyl amin
Đáp án D
Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
2
4
3
1
Đáp án A
Muối (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho tác dụng với trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0 – 5°C). Để điều chế được 14,05 gam (với hiệu suất 100%), lượng và cần dùng vừa đủ là:
0,1 mol và 0,4mol
0,lmol và 0,2mol
0,1 mol và 0,1 mol
0,1 mol và 0,3 mol
Đáp án C
Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl xM, thu được dung dịch chứa 24,45 gam hỗn hợp muối. Giá trị của X là
1,0.
0,5
2,0
1,4
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam là và tỉ lệ về số mol là 1:2:1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối?
36,2 gam
39,12 gam
43,5 gam
40,58 gam
Đáp án B
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là
Đáp án A
Để phản ứng hết với 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và FeCl 0,8 M cần bao nhiêu gam hỗn hợp gồm metyl amin và etyl amin có tỉ khối so với là 17,25?
41,4 gam
40,02 gam
51,57 gam
33,12 gam
Đáp án B
Cho 26 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, mạch hở, bậc một có số mol bằng nhau tác dụng hết với ở nhiệt độ thường thu được 11,2 lít (đktc). Công thức phân tử của hai amin là:
A hoặc B
Đáp án D
Cho 14,835 gam hỗn hợp X gồm 3 amin no, mạch hở, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 25,785 gam hỗn hợp muối. Biết khối lượng phân tử các amin đều nhỏ hơn 80. Công thức phân tử của các amin?
Đáp án C
X và Y là 2 amin đơn chức mạch hở lần lượt có phần trăm khối lượng N là 31,11% và 23,73%. Cho m gam hỗn hợp gồm X và Y có tỉ lệ số mol tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch chứa 44,16 gam muối. m có giá trị là:
22,2 gam
22,14 gam
26,64 gam
17,76 gam
Đáp án C
X là amin no đơn chức, mạch hở và Y là amin no 2 chức, mạch hở có cùng số cacbon.
- Trung hòa hỗn hợp gồm a mol X và b mol Y cần dung dịch chứa 0,5 mol HCl và tạo ra 43,15 gam hỗn hợp muối.
- Trung hòa hỗn hợp gồm b mol X và a mol Y cần dung dịch chứa 0,4 mol HCl và tạo ra p gam hỗn hợp muối.
p có giá trị là:
40,9 gam
38 gam
48,95 gam
32,525 gam
Đáp án B
Cho 27,45 gam hỗn hợp X gồm amin đơn chức, no, mạch hở Y và anilin tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HCl 1M. Cũng lượng hỗn hợp X như trên khi cho phản ứng với nước brom dư, thu được 66 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là:
Đáp án A
Cho 13,8 gam hỗn hợp X gồm axit fomic, metylenđiamin và etanol phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít (đktc). Mặt khác 13,8 gam X tác dụng vừa hết với V lít dung dịch HCl 0,5M. Giá trị của V là:
0,1
0,2
0,3
0,4
Đáp án D
Cho 1,52 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức (trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết luận nào sau đây không chính xác?
Nồng độ mol/1 dung dịch HCl 0,2M
Số mol của mỗi chất 0,02 mol
Công thức của 2 amin và
Tên gọi của 2 amin metylamin và etylamin
Đáp án B
Cho một hỗn hợp chứa NH3, và . A được trung hòa bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl. A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol tạo kết tủa. Số mol các chất , và lần lượt là:
0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol
0,005 mol; 0,005 mol và 0,020 mol
0,010 mol; 0,020 mol và 0,005 mol
0,010 mol; 0,010mol và 0,020 mol
Đáp án B
Cho 5,2 gam hỗn hợp Y gồm hai amin đơn chức, no, mạch hở tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 8,85 gam muối. Biết trong hỗn hợp, số mol hai amin bằng nhau. Công thức phân tử của 2 amin là:
Đáp án B
Cho 5,9 gam amin no, đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch /HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất hữu cơ Y. Oxi hóa Y sau một thời gian thu được sản phẩm có chứa một anđehit và một axit, lấy sản phẩm đem phản ứng với Na dư thu được 1,344 lít . Biết hiệu suất oxi hóa tạo axit là 20%. Xác định CTCT của X.
Đáp án D
Amin X có phân tử khối nhỏ hơn 80. Trong phân tử X nito chiếm 19,18% về khối lượng. Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z. Phát biểu nào sau đây đúng:
Tách nước Y chỉ thu được mỗi anken duy nhất.
Trong phân tử X có một liên kết .
Tên thay thế của Y là propan-2-ol.
Phân tử X có mạch cacbon không phân nhánh.
Đáp án D
• Cho X tác dụng với dung dịch hỗn hợp gồm và HCl thu được ancol Y. Oxi hóa không hoàn toàn Y thu được xeton Z.
Cho 24,9 gam hỗn hợp A gồm allylamine, ethylamine, methylamine, isopropylamine phản ứng với dung dịch HCl dư thì sau phản ứng thu được 43,15 gam muối. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp trên bằng lượng O2 vừa đủ. Sau phản ứng thu được 29,748 lít CO2 (đkc). Phần trăm khối lượng anlylamine trong hỗn hợp là
45,78%
22,89%
57,23%
34,34%
Đáp án A
Cho 20 gam hỗn hợp X gồm ba amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối. Đốt cháy m gam X thu được sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng Ca(OH)2 thấy xuất hiện 15 gam kết tủa. Đun nóng dung dịch lại thấy xuất hiện thêm 8,75 gam kết tủa nữa. Biết tỉ lệ mol của các amin theo thứ tự từ amin nhỏ đến amin lớn là 1:10:5, công thức của 3 amin và giá trị m là:
Đáp án B
• Đốt cháy m gam X:
Đun nóng dung dịch lại thấy xuất hiện thêm kết tủa
=> Chứng tỏ phản ứng hết, tạo muối và
• Đặt số mol của các amin theo thứ tự tăng dần PTK lần lượt là x, 10x, 5x
16,05 gam hỗn hợp X gồm 1 amin thơm, đơn chức và 1 amin no, đơn chức, mạch hở, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl dư thấy tạo ra 25,175 gam muối. Đốt cháy hết lượng muối tạo thành thu được 20,16 lít (đktc). Mặt khác cho m gam X phản ứng hết với dung dịch brom dư thấy xuất hiện gam kết tủa. Nếu đốt cháy m gam hỗn hợp X thì sản phẩm cháy có (tỉ lệ tối giản). m có giá trị gần nhất với:
24
25
24,5
23
Đáp án A
Cho 26 gam hỗn hợp 2 amin no đơn chức mạch hở bậc một có số mol bằng nhau tác dụng hết với axit nitrơ ở nhiệt độ thường thu được 11,2 lít (đktc). Kết luận nào sau đây là sai?
2 amin trên có thể là 2 đồng đẳng kế tiếp.
Nếu đốt cháy hoàn toàn 26 gam hỗn hợp X thu được 55 gam .
Tổng khối lượng 2 ancol sinh ra là 26,5 gam
Cho amin có phân tử khối nhỏ tác dụng với theo tỉ lệ mol 1:1 thu được amin bậc hai có phần trăm khối lượng nitơ là 19,178%.
Đáp án D
Hỗn hợp A chứa 2 chất hữu cơ có cùng công thức phân tử . Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp A bằng 852,5 ml dung dịch NaOH 1M được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 amin. Cho Y phản ứng hoàn toàn với trong dung dịch HCl ở 0 - 5°C được hỗn hợp Z gồm 2 ancol là đồng đẳng liên tiếp. Thực hiện tách nước Z trong đặc 140°C thu được hỗn hợp T. Trong T tổng khối lượng của các ete là 8,04 gam (hiệu suất ete hóa của các ancol đều là 60%). Cô cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn. Nung chất rắn này với CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít hỗn hợp khí T (đktc). Phần trăm khối lượng của amin có KLPT nhỏ trong hỗn hợp Y gần nhất với giá trị nào sau đây?
28%.
29%.
30%.
31%.
Đáp án B
• 2 chất trong A có dạng
A + KOH → dung dịch X + Y gồm 2 amin
Chứng tỏ A là muối amin với axit cacboxỵlic, A đơn chức.
• A gồm 2 chất có cùng CTPT, thủy phân A được 2 amin là đồng đẳng kế tiếp (vì Y + / HCl cho 2 ancol đồng đẳng kế tiếp) nên 2 muối thu được cũng là đồng đẳng kế tiếp
Gần nhất với giá trị 29%.








