DẠNG 1 PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY
30 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O, còn lại là khí Cl2. Khi phân tích định lượng clo của cùng một lượng chất đó bằng một lượng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl, CTPT của hợp chất trên là:
CH2Cl2
CH3Cl
C2H2Cl4
C2H4Cl2
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch nước vôi trong (dư), thì khối lượng dung dịch trong bình giảm 2,48 gam và tạo ra 7 gam kết tủa. Công thức phân tử của X là:
C6H14
C7H14
C7H16
C6H12
Đáp án C.
A là một xycloankan, khi đốt cháy 672 ml khí A thấy khối lượng CO2 thu được nhiều hơn khối lượng H2O thu được 3,12 gam và khí A làm mất màu nước Br2, A là:
xyclobutan
metylxyclopropan
etylxyclopropan
xyclopropan
Đáp án B
Đốt cháy hỗn hợp CH4, C2H6, C3H8 thu được 2,24 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Thể tích O2 (đktc) đã tham gia phản ứng cháy là:
2,48 lít
3,92 lít
4,53 lít
5,12 lít
Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng stiren sinh ra 1,1 gam khí CO2. Khối lượng stiren phản ứng là:
0,325g
0,26g
0,32g
0,62g
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 26,5 gam một ankinbezen X cần 294 lít không khí (đktc), oxi hóa X thu được axit benzoic. Giả thiết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ. X là:
toluen
o-metyltoluen
etylbenzen
o-etyltoluen
Đáp án C
Đốt 6,72 lít hỗn hợp X ở (đktc) gồm ankan A và ankin B thu được 11,2 lít CO2 ở (đktc) và 7,2 gam nước. Thành phần phần tram thể tích A, B trong hỗn hợp X lần lượt là:
25% và 75%
50% và 50%
33,3% và 66,7%
75% và 25%
Đáp án C
Thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol benzene là:
84 lít
74 lít
82 lít
83 lít
Đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin cần 6,72 lít O2 ở (đktc) sản phẩm dẫn qua dung dịch nước vôi dư thấy bình nước vôi tăng a gam và tách được 20 gam kết tủa. Giá trị của a là:
12,4
10,6
4,12
5,65
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn một thể tích khí thiên nhiêm gồm: metan, etan, propan bằng oxi không khí (trong không khí, oxi chiếm 20% thể tích), thu được 7,84 lít khí CO2 (ở đktc) và 9,9 gam nước. Thể tích không khí (ở đktc) nhỏ nhất cần dùng để đốt cháy hoàn toàn lượng khí thiên nhiên trên là
84,0 lít
70,0 lít
78,4 lít
56,0 lít
Đáp án B.
X là một chất hữu cơ. Oxi hóa hoàn toàn 9,45 g X, sản phẩm oxi hóa chỉ gồm CO2 và H2O. Cho hấp thụ sản phẩm oxi hóa vào bình đựng lượng dư dung dịch Ba(OH)2, khối lượng bình tăng 41,85g. Trong bình có tạo 132,975 g kết tủa. Tỉ khối hơi của X so với metan bằng 5,25. Khi cho X tác dụng với Br2, đun nóng, chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. X không cho được phản ứng cộng hiđro. X là
Neopentan
Xyclopenpan
Pentan
Xyclohexan
Đáp án D.
Phân tích hoàn toàn m gam một chất hữu cơ A thu được CO2, H2O và HCl. Dẫn toàn bộ sản phẩm (khí và hơi) qua dung dịch AgNO3 dư, thấy thoát ra một khí duy nhất có thể tích bằng 4,48 lít. Khối lượng bình đựng tăng thêm 9,1 gam và có 28,7 gam tủa trắng. Biết trong phân tử A có chứa 2 nguyên tử Cl. Vậy CTPT của A là:
CH2Cl2
C2H4Cl2
C3H4Cl2
C3H6Cl2
Đáp án B
Có một hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C2H6. Đốt cháy hoàn toàn 24,8 gam hỗn hợp trên thu được 28,8 gam H2O. Mặt khác, 0,5 mol hỗn hợp trên tác dụng vừa đủ với 500 gam dung dịch Br2 20%. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp lần lượt là:
50; 20; 30
50; 25; 25
25; 25; 50
50; 16,67; 33,33
Đáp án B
X là hỗn hợp gồm etan, propan, hiđro. Đốt cháy hoàn toàn 9,8 gam hỗn hợp X sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 100 gam dung dịch H2SO4 giảm xuống còn 83,05%, sau đó dẫn khí còn lại vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m?
70 gam
50 gam
65 gam
48 gam
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm C2H2, C3H6, C4H10 và H2. Cho 11,2 lít khí (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng brom dư thấy có 64 gam brom tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít (đktc) X được 55 gam CO2 và m gam nước. Giá trị của m là:
31,5
27,0
24,3
22,5
Đáp án C
X là hỗn hợp gồm propan, xyclopropan, butan và xyclobutan. Đốt m gam hỗn hợp X thu được 63,8 gam CO2 và 28,8 gam H2O. Thêm 1 lượng hiđro vừa đủ vào m gam hỗn hợp X để thực hiện phản ứng mở vòng (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là 26,375. Tỉ khối của hỗn hợp X so với H2 là
23,95
25,75
24,52
22,89
Đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2, C3H4 và C4H4 (số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là
CH≡C−CH3, CH2=C=C=CH2
CH2=C=CH2, CH2=C=C=CH2
CH≡C−CH, CH2=CH−C≡CH
CH2=C=CH2, CH2=CH−C≡CH
Đáp án C
Hỗn hợp khí A chứa N2 và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Khối lượng hỗn hợp A là 18,3 gam và thể tích của nó là 11,2 lít. Trộn A với một lượng dư oxi rồi đốt cháy, thu được 11,7 gam H2O và 21,28 lít CO2. Các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn. CTPT của 2 hiđrocacbon là:
C3H4; C4H6
C4H6; C5H8
C3H2; C4H4
C4H4; C5H6
Đáp án A.
Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:
5,85
6,60
7,30
3,39
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6 và C4H10 bằng 1 lượng không khí vừa đủ thu được 10,8 gam H2O và một hỗn hợp khí có tỉ khối so với hiđro là 15 (coi như không khí chỉ gồm 80% thể tích N2 và còn lại là O2). Giá trị của m là:
2
4
6
8
Đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam một chất hữu cơ X thu được hỗn hợp khí CO2, H2O, HCl. Dẫn hỗn hợp này vào bình đựng dung dịch AgNO3 dư thu được 5,74 gam kết tủa và khối lượng bình dung dịch AgNO3 tăng thêm 2,54 gam. Khí thoát ra khỏi bình dung dịch AgNO3 dẫn vào 5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thấy xuất hiện kết tủa, lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại cho tác dụng Ba(OH)2 dư lại thấy xuất hiện thêm kết tủa, tổng khối lượng kết tủa ở 2 thí nghiệm là 13,94 gam. Biết Mx < 230 g/mol. Số nguyên tử O trong một phân tử của X là
4
1
2
3
Đáp án A
Có
Khí thoát ra khỏi bình là CO2.
CO2 + 0,1 mol Ca(OH)2 → CaCO3 + dung dịch
Dung dịch thu được + Ba(OH)2 dư → BaCO3
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
mO(X) = 4,3 – 12.0,12 – 1.(2.0,06 + 0,04) – 35,5.0,04 = 1,28 gam
nO(X) = 0,08 mol
nC : nH : nO : nCl = 0,12 : 0,16 : 0,08 : 0,04 = 3:4:2:1
X có dạng C3nH4nO2nCln 107,5n < 230 n < 2,13 mà tổng số nguyên tử H và Cl phải là số chẵn n = 2
Trong phân tử X chứa 4 nguyên tử O
Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X gồm axetilen, propin và một amin (A) no, đơn chức bằng lượng oxi vừa đủ thu được 630 ml hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ Y đi qua bình đựng H2SO4 đặc dư thấy thể tích giảm 305 ml. Cho amin (A) tác dụng với HNO2 thấy khí N2 thoát ra. Biết các khí đều đo ở đktc. Số đồng phân cấu tạo của A là
1
3
4
5
Đáp án B
Đặt CTTQ của amin là CnH2n+3N.
Đặt a, b, c lần lượt là thể tích của C2H2, C3H4 và amin A.
a + b + c = 100 ml (1)
= a + 2b + nc + 1,5c = 305 ml (2)
= 2a + 3b + nc + 0,5c =630 – 305 = 325 ml (3)
Lấy (3) trừ (2) được a + b – c = 325 – 305 = 20 ml (4)
Từ (1) và (4) suy ra
Thay vào (2) ta được 60 + b + 40n + 1,5.40 = 305
b + 40n = 185
CTPT của A là C4H11N mà A phản ứng với HNO2 tạo khí N2 nên A có nhóm amin gần với C bậc 1.
Các đồng phân của A là:
CH3CH2CH2CH2NH2
(CH3)2CHCH2NH2
CH3CH2NH(CH3)NH2
Vậy có 3 công thức thỏa mãn.
Đốt cháy hoàn toàn m gam cao su isopren đã được lưu hóa bằng không khí vừa đủ (chứa 20% O2 và 80% N2), làm lạnh hỗn hợp sau phản ứng để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được 1709,12 lít hỗn hợp khí (đktc). Lượng khí này làm này tác dụng vừa hết với dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Tính giá trị của m?
159,6 gam
159,4 gam
141,1 gam
141,2 gam
Đáp án B.
· Đặt CTTQ của cao su đã lưu hóa là (C5H8)aSb (x mol)
·SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr
5ax + (28a + 4b) x + 0,1 = 76,3 33ax + 4bx = 76,2 ax = 2,297
m = 68ax + 32bx = 68.2,297 + 32.0,1 = 159,4 gam
Các Hiđrocacbon A, B thuộc dãy anken hoặc ankin. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp A, B thu được khối lượng CO2 và H2O là 15,14 gam, trong đó oxi chiếm 77,15%. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp A, B có tỉ lệ mol thay đổi ta vẫn thu được một lượng khí CO2 như nhau. Tổng số nguyên tử cacbon trong A và B là:
10
9
11
12
Đáp án A
· Đặt CTPT của ankin là CnH2n-2; anken là CmH2m
0,02n + 0,03m = 0,25 2n + 3m = 25
· Do tỉ lệ số mol A, B thay đổi mà số mol CO2 không đổi n = m
Tổng số nguyên tử C trong A và B là 10
Trong một bình kín dung tích không đổi chứa hỗn hợp A gồm etan và một ankin (đều ở thể khí) có tỉ lệ số mol là 1:1. Thêm oxi vào bình thì được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 18. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B sau đó đưa về 0oC thấy hỗn hợp khí trong bình có tỉ khối so với H2 là 21,4665. Công thức ankin là:
C2H2
C3H4
C4H6
C5H8
Đáp án C
Ankin thể khí, do đó số nguyên tử C < 5
Đặt số mol của C2H6: a mol; CnH2n-2: a mol; O2: b mol
Gọi hỗn hợp sau khi đốt là hỗn hợp C ta có:
nB: nC = MC: MB = 21,4665: 18 = 1,2
Chọn: nB = 1,2 mol mB = 18.2.1,2 = 43,2g
Ta có :
14na – 36a + 32.(2a + b)=43,2g
14na – 36a + 32.1,2 =43,2g
14na – 36a = 4,8 a =
Mà 2a < 12 a < 0,6 hay < 0,6 7n – 18 > 4 n > 3,14
n = 4 ankin là C4H6
Đốt cháy hoàn toàn 5,52 gam chất X thu được hỗn hợp khí và hơi A gồm CO2, HCl, H2O và N2. Cho một phần A đi chậm qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 6,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 1,82 gam và có 0,112 lít khí không bị hấp thụ. Phần còn lại của A cho lội chậm qua dung dịch AgNO3 trong HNO3 dư thấy khối lượng dung dịch giảm 2,66 gam và có 5,74 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Phân tử khối X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
172,0
188,0
182,0
175,5
Đáp án C
· Phần 1 qua Ca(OH)2 dư:
Không khí bị hấp thụ là N2:
·Phần 2: Kết tủa thu được là AgCl
Vì
trong phần 1 có
Vậy khi đốt cháy 5,52 gam X tạo ra 0,18 mol CO2; 0,135 mol H2O; 0,015 mol N2; 0,06 mol HCl
· Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
= 44.0,18 + 18.0,135 + 28.0,015 + 36,5.0,06 – 5,52 = 7,44 gam
· Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có:
nO(X) = 2.0,18 + 0,135 – 2.0,2325 = 0,03 mol
X có công thức C6H11ONCl2. Vậy MX = 184
Cho hỗn hợp T gồm X, Y, Z (MX + MZ = 2MY) là ba hiđrocacbon mạch hở có số nguyên tử C theo thứ tự tăng dần, có cùng công thức đơn giản nhất. Trong phân tử mỗi chất, C chiếm 92,31% về khối lượng. Đốt cháy 0,01 mol T thu được không quá 2,75 gam CO2. Đun nóng 3,12 gam T với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được m gam kết tủa. Biết các chất trong T có cùng số mol. Giá trị lớn nhất của m là:
7,98
11,68
13,82
15,96
Đáp án C
· Đặt công thức đơn giản nhất của X, Y, Z là CXHY
Công thức đơn giản nhất của X, Y, Z là CH
Số nguyên tử C trung bình
Vì số nguyên tử H chẵn nên số nguyên tử C cũng là số chẵn Vậy 3 hiđrocacbon có thể là:
Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì số nối bađầu mạch trong T là lớn nhất:
Với trường hợp :
= 3,12 + (108 – 1).(2.0,02 + 0,02 + 2.0,02) = 13,82g
Với trường hợp : = 3,12 + (108 – 1)
Với trường hợp : =3,12 + (108 – 1)
Vậy lượng kết tủa thu được lớn nhất là 13,82 gam
Hỗn hợp A gồm các Hiđrocacbon CxH2x+2, CyH2y, CzH2z-2 mạch thẳng được cho ở điều kiện thích hợp để tồn tại ở dạng khí (x y z). Đốt cháy A thu được thể tích CO2 và H2O bằng nhau. Cho A tác dụng với lượng vừa đủ 72 gam brom trong dung dịch thấy thoát ra 3,36 lít khí. Đốt cháy lần lượt mỗi khí thì thu được lần lượt n1, n2, n3 lít khí CO2 (đktc). Biết 0,0225(n1 + n2 + n3) = n1n2n3. Đốt cháy một hỗn hợp B khác cũng chứa 3 Hiđrocacbon trên thì thu được n mol CO2 và 9 gam nước. Biết khối lượng của B là 8,25 gam, giá trị của n là
0,625
0,604
0,9
Đáp án khác
Đáp án A
· Gọi a, b, c lần lượt là số mol các hiđrocacbon
0,15(x + y + z).0,0225 = 0,153.xyz x+y+z = xyz
Do x < y < z nên xyz < 3zxy < 3xy {1,2,3
Nếu xy = 1 thì x = 1, y = 1, thay vào (*)2 + z (loại)
Nếu xy = 2 thì x = 1, y = 2, thay vào (*)z = 3 (nhận)
Nếu xy = 3 thì x = 1, y = 3, thay vào (*)z (loại)
Vậy x = 1, y = 2, z =3
Ba Hiđrocacbon CH4,C2H4,C3H4 có CTPT trung bình là CxH4
CxH4 + (x + 1) O2 à xCO2 +2H2
Suy ra:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Q gồm 2 ankin X, Y. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 4,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02M thu được kết tủa và khối lượng dung dịch tăng 3,78 gam so với bạn đầu. Cho dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ vào dung dịch thu thêm kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa của 2 lần là 18,85 gam. Biết rằng số mol của X bằng 60% tổng số mol của X và Y có trong hỗn hợp Q. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức của X, Y lần lượt là:
C2H2 và C4H6
C4H6 và C2H2
C2H2 và C3H4
C3H4 và C2H6
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm một anken, một ankin, một amin no, đơn chức (trong đó số mol của ankin lớn hơn anken). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp trên bằng O2 vừa đủ thu được 0,86 mol CO2, H2O, N2. Ngưng tụ thì thấy hỗn hợp khí còn lại là 0,4 mol. Công thức của anken, ankin lần lượt là
C2H4 và C3H4
C2H4 và C4H6
C3H6 và C3H4
C3H6 và C4H6
Đáp án A
Loại B vì cho số H trung bình > 5
Nếu anken và ankin là C3H6 (a mol) và C3H4 (b mol)








