Dạng 1 phản ứng cháy
21 câu hỏi
Đốt cháy 1,85 gam một rượu no đơn chức cần có 3,36 lít (đktc). Công thức rượu đó là:
CH3OH
C2H5OH
C3H7OH
C4H9OH
Chọn đáp án D.
Một rượu no X, khi đốt cháy 1 mol X cần 2,5 mol . Công thức của rượu X là:
C3H5(OH)3
C2H4(OH)2
C3H6(OH)2
Câu B và C đúng
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi ancol no đơn chức A thu được CO2 và H2O có tổng thể tích gấp 5 lần thể tích hơi ancol A đã dùng (ở cùng điều kiện). Vậy A là
C2H5OH
C4H9OH
CH3OH
C3H7OH
Chọn đáp án A.
Đốt cháy một lượng ancol A thu được 4,4g CO2 và 3,6g H2O. CTPT của rượu là:
CH3OH
C2H5OH
C3H7OH
C4H9OH
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử khác nhau 28 đvC thu được 0,3 mol CO2, và 9 gam H2O. Công thức phân tử hai ancol là
CH4O và C3H8O
C3H6Ovà C4H10O
C3H6O và C5H10O
C2H6O2 và C3H8O2
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một rượu X thu được 1,344 lít CO2 (đktc) và 1,44 gam H2O. Công thức phân tử của X là:
C3H8O2
C5H10O2
C4H8O2
C3H8O3
Chọn đáp án A.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm etanol và phenol có tỉ lệ mol 3:1, cho toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thì thu được 15 gam kết tủa, lấy dung dịch sau phản ứng tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được 7,5 gam kết tủa nữa. Khối lượng bình đựng dung dịch nước vôi sẽ:
tăng 5,4 gam.
tăng 3,6 gam
tăng 13,2 gam
tăng 18,6 gam
Chọn đáp án C.
Cho 15,8g hỗn hợp gồm CH3OH và C6H5OH tác dụng với dung dịch brom dư, thì làm mất màu vừa hết 48g Br2. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên thì thể tích CO2 thu được ở đktc là
16,8 lít
44,8 lít
22,4 lít
17,92 lít
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp
của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư) thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X và Y là:
CH4O và C2H6O
C3H6O và C4H8O
C2H6O và C3H8O
C2H6O2 và C3H8O2
Chọn đáp án C.
Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol đa chức, mạch hở thuộc cùng dãy đổng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn X thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol 3:4. Hai ancol đó là:
C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3
C2H5OH và C4H9OH
C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2
C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
Chọn đáp án A.
Một hỗn hợp X gồm 2 chất thuộc dãy đồng đẳng phenol A và B hơn nhau 1 nhóm CH2. Đốt cháy hết X thu được 83,6 g CO2 và 18g H2O. Tìm tổng số mol A, B và CTCT của A, B
0,2 mol; C6H5OH và CH3C6H4OH
0,3 mol; C6H5OH và CH3C6H4OH
0,2 mol; CH3C6H4OH và C2H5C6H4OH
0,3 mol; CH3 C6H4OH và C2H5C6H4OH
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 2,22 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 5,28 gam CO2 và 2,7 gam H2O. X phản ứng với Na, không phản ứng với dung dịch NaOH. Tìm công thức phân tử của A và cho biết tất cả các đồng phân cùng nhóm chức và khác nhóm chức của A ứng với công thức phân tử trên?
C3H8O có 4 đồng phân
C2H5OH có 2 đồng phân
C4H10O có 3 đồng phân
C4H10O có 7 đồng phân
Chọn đáp án D.
Cho hỗn hợp X (gồm CH3OH, C2H4(OH)2, C3H5(OH)3 có khối lượng m gam. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được 5,6 lít khí CO2 (ở đktc). Cũng m gam hỗn hợp X trên cho tác dụng với Na (dư) thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là:
3,36
2,8
11,2
5,6
Chọn đáp án D.
Hai hợp chất X và Y là hai ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn Y. Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất X, Y đều tạo ra . Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thì thu được . Số hợp chất thỏa mãn tính chất của Y là:
2
3
5
6
Chọn đáp án D.
Cho hỗn hợp 2 anken đổng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm 2 ancol X và Y. Đốt cháy hoàn toàn 1,06 g hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05 M. CTCT thu gọn của X và Y là (thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể):
C2H5OH và C3H7OH.
C3H7OH và C4H9OH
C2H5OH và C4H9OH
C4H9OH và C5H11OH
Chọn đáp án A.
Hợp chất X có thành phần gồm C, H, O chứa vòng benzen. Cho 6,9 gam X vào 360 ml dung dịch NaOH 0,5 M (dư 20% so với lượng cần phản ứng) đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 6,9 gam X cần vừa đủ 7,84 lít O2 (đktc), thu được 15,4 gam CO2. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của m là
13,2
12,3
11,1
11,4
Chọn đáp án B.
Đun hỗn hợp gồm ancol A và axit B (đều là chất có cấu tạo mạch hở, không phân nhánh) thu được este X. Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và 0,72 gam nước. Lượng oxi cần dùng là 1,344 lít (đktc). Biết tỉ khối hơi của X so với không khí nhỏ hơn 6. Công thức phân tử của X là:
C3H4O2
C6H8O4
C3H2O2
Đáp án khác
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, mạch hở thuộc cùng dãy đổng đẳng và 3 ete tạo ra từ hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ V lít O2 (đktc) thu được 0,81mol CO2 và 0,99 mol H2O. Giá trị của m và V lần lượt là:
14,58 và 29,232
16,20 và 29,232
16,20 và 27,216
14,58 và 27,216
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:
9,8 và propan-l,2-điol
4,9 và propan-l,2-điol
4,9 và và propan-l,3-điol
4,9 và glixerol
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 3,075 g hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức và cho sản phẩm lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc và bình 2 đựng KOH rắn. Tính khối lượng các bình tăng lên biết rằng nếu cho lượng rượu trên tác dụng với Na dư thấy bay ra 0,672 lít khí H2 ở đktc.
Bình 1 tăng 3,645 g; bình 2 tăng 6,27 g
Bình 1 tăng 6,27 g; bình 2 tăng 3,645 g
Bình 1 tăng 3,645 g: bình 2 tăng 5,27 g
Bình 1 tăng 3,645 g; bình 2 tăng 7,27 g
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp X gồm CH3OH, HCOOCH3 và HCHO. Hóa hơi m gam X thu được thể tích hơi bằng với thể tích của 1,68 gam khí N2 (đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 1,68 lít CO2 (đktc) và 1,71 gam H2O. Nếu cho 3,435 gam X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thì khối lượng Ag tạo ra là
16,20 gam
12,96 gam
21,06 gam
18,63 gam
Chọn đáp án B
Có:








