Dạng 1: Phá dấu trị tuyệt đối có đáp án
Đề thi

Dạng 1: Phá dấu trị tuyệt đối có đáp án

A
Admin
ToánLớp 857 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức:

a. A=3x+2+5x trong hai trường hợp x≥0 và x < 0.

Xem đáp án

a. Ta có:

5x=5x khi x≥0 −5x khi x<0

Do đó:

A=3x+2+5x khi x≥03x+2−5x khi x<0=8x+2 khi x≥0−2x+2 khi x<0

2. Tự luận
1 điểm

b. B=−4x−2x+12 trong hai trường hợp x≥0 và x < 0

Xem đáp án

b. Ta có:

−4x=−4x khi x≥0 4x khi x<0

Do đó:

B=−4x−2x+12 khi x≥04x−2x+12 khi x<0=−6x+12 khi x≥02x+12 khi x<0

3. Tự luận
1 điểm

c. C=x−4−2x+12 khi x > 5

Xem đáp án

c. Ta có:

x−4=x−4 khi x>5

Do đó:

C=x−4−2x+12=−x+8

4. Tự luận
1 điểm

d. D=3x+2+x+5

Xem đáp án

d. Ta có:

x+5=x+5 khi x≥−5 −x−5 khi x<−5

Do đó: 

D=3x+2+x+5 khi x≥−53x+2−x−5 khi x<−5=4x+7 khi x≥−52x−3 khi x<−5

5. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn các biểu thức:

a. A=x−2+3x−2 khi x>2

Xem đáp án

a. Với giả thiết x > 2, ta suy ra:

x−2>0⇒x−2=x−2

Do đó, A được viết lại:

A=x−2+3x−2=4x−4

6. Tự luận
1 điểm

b. B=x−3+3−2x+x+8 khi x>3

Xem đáp án

b. Với giả thiết x > 3, ta suy ra:

x−3>0⇒x−3=x−33−2x<0⇒3−2x=−(3−2x)

Do đó, B được viết lại:

B=x−3−(3−2x)+x+8=x−3−3+2x+x+8=4x+2

7. Tự luận
1 điểm

Bỏ dấu giá trị tuyệt đối và rút gọn biểu thức: C=x−1+2x+2+3

Xem đáp án

Nhận xét rằng:

x−1=0⇔x=1x+2=0⇔x=−2

Do đó, để bỏ được dấu giá trị tuyệt đối của C ta cần xét các trường hợp:

Trường hợp 1: Nếu x < -2, ta được:

C=−(x−1)−2(x+2)+3=−3x

Trường hợp 2: Nếu −2≤x≤1, ta được:

C=−(x−1)+2(x+2)+3=x+8

Trường hợp 3: Nếu x > 1, ta được:

C=(x−1)+2(x+2)+3=3x+6