DẠNG 1 BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN
28 câu hỏi
Đốt cháy hoàn toàn amin X thu 4,48 lít (đktc) và 6,3 gam nước. Tính thể tích không khí tối thiểu để đốt X?
24 lít
34 lít
43 lít
42 lít
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đổng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp sản phẩm và hơi nước với tỉ lệ: . Công thức của 2 amin là
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ, thu được 0,4 mol ; 0,7 mol và 3,1 mol . Giả thiết không khí chỉ gồm và trong đó chiếm 80% thể tích không khí. Giá trị của m là
9,0
6,2
49,6
95,8
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn V lít amin X bằng lượng , đủ tạo 8V lít hỗn hợp gồm khí , và hơi nước (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện). Amin X tác dụng ở nhiệt độ thường tạo khí . X là
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp gổm đimetylamin và 2 hiđrocacbon là đổng đẳng kế tiếp thu được 140 ml và 250 ml hơi nước (các khí đo ở cùng điểu kiện). Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon?
Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam ; 8,4lít và l,4 lít ở đktc. Amin X có bao nhiêu đồng phân bậc một?
2
3
4
5
Đáp án A
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí (đktc), thu được 9,9 gam . Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HC1 thì cần vừa đủ V lít dung dịch HC1 0,5 M. Giá trị của V là
0,275
0,105
0,300
0,200
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn amol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít (đktc) và 7,2 gam . Giá trị của a là:
0,05 mol
0,1 mol
0,15 mol
0,2 mol
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 amin đồng đẳng bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 5,376 lít , 7,56 gam và 41,664 lít (các thể tích khí đo được ở điều kiện tiêu chuẩn, chiếm 20% thể tích không khí, chiếm 80% thể tích không khí). Giá trị của m là:
10,80 gam
4,05 gam
5,40 gam
8,10gam
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm một amin và , (lấy dư so với lượng phản ứng). Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X thu được 105 ml hỗn hợp khí gồm , hơi nước, và . Cho hỗn hợp khí qua dung dịch đặc thấy còn 91 ml. Tiếp tục cho qua dung dịch KOH đặc thấy còn 83 ml. Vậy công thức của amin đã cho là:
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam , 13,44 lít (đktc) và V lít khí (đktc). Ba amin trên có công thức phân tử lần lượt là:
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (có số N nhỏ hơn 4) bằng oxi vừa đủ thu được 0,7 mol hỗn hợp khí và hơi. Cho 9 gam X tác dụng với dung dịch HC1 dư, số mol HCl phản ứng là?
0,3
0,4
0,15
0,2
Đáp án A
Hỗn hợp khí X gồm etylamin và 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí. CTPT của 2 Hiđrocacbon là:
Đáp án B
42,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là A và B. Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch 1M. Phần 2: đốt cháy hoàn toàn tạo ra V lít (đktc). Số mol mỗi amin trong hỗn hợp ban đầu, công thức phân tử của các amin và giá trị của V lần lượt là:
0,8 mol ; 0,4 mol ; 6,72 lít
0,8 mol ; 0,4 mol ; 11,2 lít
0,4 mol ; 0,2 mol ; 6,72 lít
0,6 mol ; 0,3 mol ; 8,96 lít
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và 02 có tỷ lệ mol 2 : 9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng sau đó sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, khí thoát ra có tỷ khối so với là 15,2. Vậy công thức của amin là:
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam ; 1,26 gam và V lít (đktc). Giả sử không khí chỉ gồm và trong đó oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là:
X là ; V = 6,72 lít
X là ; V = 6,944 lít
X là ; V = 6,72 lít
X là ; V = 6,944 lít
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một amino no, mạch hở, bằng oxi vừa đủ thu được 12,5 gam hỗn hợp hơi T. Thể tích của T bằng thể tích của 14,4 gam oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đưa T về đktc thu được V lít khí Z. Giá trị của V là:
6,72
7,84
4,48
8,96
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm hai amin đồng đẳng kế tiếp no, mạch thẳng, có 2 nhóm trong phân tử. Đốt cháy V ml hỗn hợp (X cùng với oxi vừa đủ) thì thu được 925 ml hỗn hợp hơi Y (, , ). Dẫn Y qua đặc thì còn lại 425 ml khí. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điểu kiện nhiệt độ áp suất. Số đồng phân amin bậc 1 tối đa của 2 amin là:
3;6
4;6
4;4
3;5
Đáp án B
Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là
Đáp án B
=> 2 hidrocacbon có số nguyên tử C là 3 và 4 và có 1 hidrocacbon có số nguyên tử H nhỏ hơn 8
- Kết hợp đáp án suy ra 2 hidrocacbon là
Cho hỗn hợp thể tích gồm và có tỷ khối với = 22. Cho hỗn hợp Y có thể tích gồm metylamin và etylamin có tỷ khối so với = 17,8333. Đốt cháy hoàn toàn lít khí Y cần lít khí X. Tỉnh tỷ lệ ?
1
2
2,5
3
Đáp án B
Quy đổi hỗn hợp tương đương với y mol
- Phản ứng cháy:
Một hồn hợp A gồm , , và . Đốt cháy hoàn toàn A bằng 1 lượng oxi vừa đủ. Cho toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng (dư), bình 2 đựng dung dịch nhận thấy khối lượng bình 1 tăng 16,2 gam; ở bình 2 xuất hiện 40 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun kĩ dung dịch ở bình 2 thấy xuất hiện thêm 7,5 gam kết tủa nữa. Thể tích khí oxi (ở đktc) đã tham gia phản ứng là:
44,8 lít.
15,68 lít.
22,40 lít.
11,20 lít.
Đáp án C
- Đun dung dịch ở bình 2 thấy xuất hiện thêm kết tủa chứng tỏ phản ứng hết, tạo muối và .
Hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, mạch hở, trong đó Y no, Z có 1 nối đôi C=C. 0,1 mol X phản ứng với tối đa 0,14 mol HBr. Đốt cháy hoàn toàn X bằng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp hơi T có thể tích bằng thể tích của 23,04 gam oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất), = 14,403. CTPT của Y và Z lần lượt là:
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1 anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y và Z là đồng đẳng kế tiếp (My < Mz). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cẩn 174,72 lít , thu được , và 133,2 gam . Chất Y là:
Metylamin
Etylamin
Propylamin
Butylamin
Đáp án A
=> Quy đổi X tương đương với hỗn hợp chỉ gồm anken và amin no, đơn chức, mạch hở.
Trộn 2 thể tích 02 với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích , 80% thể tích ) thu được hỗn hợp khí X. Dùng X để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 9V lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm và . Biết các thể tích đo được ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của 2 amin là:
Đáp án A
- Trộn 2x mol với 5x mol không khí (gồm x mol ,4x mol ) được hỗn hợp X chứa 3x mol , 4x mol .
Lấy 15,66 gam amin đơn chức bậc 1, mạch hở X (X có không quá 4 liên kết pi trong phân tử) trộn với 168 lít không khí (đktc). Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về , 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít. Xác định số đồng phân của X?
7
17
16
8
Đáp án D
Đốt 0,1 mol hỗn hợp X gồm một số amin no, đơn chức, mạch hở cần V lít (đktc) thu được tổng khối lượng và là 23,16 gam. Y là 1 peptit mạch hở cấu tạo từ 1 a - aminoaxit no, mạch hở chứa 1 nhóm và 1 nhóm COOH có tính chất:
- Khi đốt cháy a mol Y thu được b mol và c mol với b - c = l,5a
- Khối lượng 1 mol Y gấp 7,0095 lẩn khối lượng 1 mol X
Đốt cháy m gam Y cẩn 5V lít (đktc). Giá trị của m là
56,560
41,776
48,097
31,920
Đáp án C
- Đặt công thức chung cho hỗn hợp X là
Đốt cháy 0,1 mol X thu được:
- Đốt cháy a mol Y thu được b moi và c mol với b - c = l,5a
X là 1 amin đơn chức, Y chứa các nguyên tố C, H, Cl và Z chứa các nguyên tố C, . Chất X, Y có cùng khối lượng phân tử. Trộn X, Y, Z theo tỉ lệ số mol 1:1:1 thì được hỗn hợp A, và theo tỉ lệ 1:1:2 ta được hỗn hợp B. Đốt cháy hết 2,28 g A thu đc 3,96 gam ; 1,71 gam và hỗn hợp khí D. Biết khi đốt cháy X tạo còn khi đốt cháy Y tạo , cho D qua ống đựng Ag nung nóng để hấp thụ hết thấy khối lượng tăng thêm 0,71 gam. Để trung hòa 2,28 gam hỗn hợp A cần 100 ml dung dịch HC1 1M, còn để trung hòa hết 2,28 gam B cần 79,72 ml dung dịch HC1 0,1 M. CTPT của X, Y, Z lẩn lượt là:
Đáp án B
- 2,28 gam B phản ứng vừa đủ với 0,007972 mol HCl
Đốt cháy toàn 0,04 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở cần vừa đủ 29,12 lít không khí ở đktc. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trọng thu được 8 gam kết tủa và bình đựng tăng thêm 10,64 gam so với dung dịch ban đầu, thoát ra 24,192 lít khí ở đktc. Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình sau phản ứng thấy tạo thêm 4 gam kết tủa. Biết phân tử X chỉ chứa liên kết cộng hoá trị, số liên kết xich-ma có trong một phân tử X là:
14
15
16
17
Đáp án A
- Sau phản ứng cho thêm NaOH vẫn thấy tạo kết tủa chứng tỏ phản ứng hết, tạo muối và .
=> Chứng tỏ ngoài lượng N2 có trong không khí không bị hấp thụ bởi thì còn 1 lượng khí tạo thành từ phản ứng cháy cũng không không bị hấp thụ bởi .
=> Phản ứng cháy tạo thành khí , hơi và khí .
Số mol khí N2 sinh ra từ phản ứng cháy = 1,08 - 1,04 = 0,04 mol =
=> Chứng tỏ X chứa 2 nguyên tố N trong phân tử.
X mạch hở, có tổng 16 nguyên tử trong phân tử nên tổng số liên kết s = 15. (Nếu X mạch vòng thì tổng số liên kết s = 16).








