DẠNG 1 BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN
Đề thi

DẠNG 1 BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY AMIN

A
Admin
Hóa họcLớp 1222 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amin X thu 4,48 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam nước. Tính thể tích không khí tối thiểu để đốt X?

24 lít

34 lít

43 lít

42 lít

Xem đáp án

Đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no, đơn chức đổng đẳng liên tiếp, thu được hỗn hợp sản phẩm và hơi nước với tỉ lệ: VCO2: VH2O=8 : 17 . Công thức của 2 amin là

C2H5NH2 và C3H7NH2

C3H7NH2 và C4H9NH2

CH3NH2 và C2H5NH2

C4H9NH2 và C5H11NH2

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ, thu được 0,4 mol CO2; 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó N2 chiếm 80% thể tích không khí. Giá trị của m là

9,0

6,2

49,6

95,8

Xem đáp án

Đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít amin X bằng lượng O2, đủ tạo 8V lít hỗn hợp gồm khí CO2, N2 và hơi nước (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện). Amin X tác dụng HNO2 ở nhiệt độ thường tạo khí N2. X là

CH3CH2CH2NH2

CH2=CHCH2NH2

CH3CH2NHCH3

CH2=CHNHCH3

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp gổm đimetylamin và 2 hiđrocacbon là đổng đẳng kế tiếp thu được 140 ml CO2 và 250 ml hơi nước (các khí đo ở cùng điểu kiện). Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon?

C2H4 và C3H6

C2H2 và C3H4

CH4 và C2H6

C2H6 và C3H8

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam H2O; 8,4lít CO2 và l,4 lít N2 ở đktc. Amin X có bao nhiêu đồng phân bậc một?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí O2 (đktc), thu được 9,9 gam H2O. Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HC1 thì cần vừa đủ V lít dung dịch HC1 0,5 M. Giá trị của V là

0,275

0,105

0,300

0,200

Xem đáp án

Đáp án D

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn amol hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức liên tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là:

0,05 mol

0,1 mol

0,15 mol

0,2 mol

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 3 amin đồng đẳng bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 5,376 lít CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lít N2 (các thể tích khí đo được ở điều kiện tiêu chuẩn, O2 chiếm 20% thể tích không khí, N2 chiếm 80% thể tích không khí). Giá trị của m là:

10,80 gam

4,05 gam

5,40 gam

8,10gam

Xem đáp án

Đáp án C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp  X gồm một amin và O2, (lấy dư so với lượng phản ứng). Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X thu được 105 ml hỗn hợp khí gồm CO2, hơi nước, O2 và N2. Cho hỗn hợp khí qua dung dịch H2SO4 đặc thấy còn 91 ml. Tiếp tục cho qua dung dịch KOH đặc thấy còn 83 ml. Vậy công thức của amin đã cho là:

CH5N

C3H9N

C2H7N

C4H12N2

Xem đáp án

Đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O, 13,44 lít CO2 (đktc) và V lít khíN2 (đktc). Ba amin trên có công thức phân tử lần lượt là:

CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2

CH≡C-NH2, CH≡C-CH2NH2, CH≡C-C2G4NH2

C2H3NH2, C3H5NH2, C4H7NH2

C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2

Xem đáp án

Đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X (có số N nhỏ hơn 4) bằng oxi vừa đủ thu được 0,7 mol hỗn hợp khí và hơi. Cho 9 gam X tác dụng với dung dịch HC1 dư, số mol HCl phản ứng là?

0,3

0,4

0,15

0,2

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm etylamin và 2 hiđrocacbon là đồng đẳng liên tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước. Nếu cho Y đi qua dung dịch H2SO4đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí. CTPT của 2 Hiđrocacbon là:

CH4, C2H6

C2H4, C3H6

C2H6, C3H8

C3H6, C4H8

Xem đáp án

Đáp án B

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

42,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp là A và B. Chia hỗn hợp X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1: tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch H2SO4 1M. Phần 2: đốt cháy hoàn toàn tạo ra V lít N2 (đktc). Số mol mỗi amin trong hỗn hợp ban đầu, công thức phân tử của các amin và giá trị của V lần lượt là:

0,8 mol CH3NH9; 0,4 mol C2H5NH2; 6,72 lít N2

0,8 mol C2H5NH2; 0,4 mol C3H7NH2; 11,2 lít N2

0,4 mol CH3NH9; 0,2 mol C2H5NH2; 6,72 lít N2

0,6 mol C2H5NH9 ; 0,3 mol C3H7NH2; 8,96 lít N2

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm amin đơn chức và 02 có tỷ lệ mol 2 : 9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng O2 sau đó sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, khí thoát ra có tỷ khối so với H2 là 15,2. Vậy công thức của amin là:

C3H9N

C2H5N

C2H5N

C2H7N

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả sử không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là:

X là C2H5NH2 ; V = 6,72 lít

X là C3H7NH2 ; V = 6,944 lít

X là C3H7NH2 ; V = 6,72 lít

X là C2H5NH2 ; V = 6,944 lít

Xem đáp án

Đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol một amino no, mạch hở, bằng oxi vừa đủ thu được 12,5 gam hỗn hợp hơi T. Thể tích của T bằng thể tích của 14,4 gam oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Đưa T về đktc thu được V lít khí Z. Giá trị của V là:

6,72

7,84

4,48

8,96

Xem đáp án

Đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai amin đồng đẳng kế tiếp no, mạch thẳng, có 2 nhóm -NH2 trong phân tử. Đốt cháy V ml hỗn hợp (X cùng với oxi vừa đủ) thì thu được 925 ml hỗn hợp hơi Y (H2O, CO2, N2). Dẫn Y qua H2SO4 đặc thì còn lại 425 ml khí. Biết các thể tích khí và hơi đo ở cùng điểu kiện nhiệt độ áp suất. Số đồng phân amin bậc 1 tối đa của 2 amin là:

3;6

4;6

4;4

3;5

Xem đáp án

Đáp án B

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch H2SO4 đặc (dư), thể tích khí còn lại là 175 ml. Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện. Hai hiđrocacbon đó là

C2H4 và C3H6

C3H6 và C4H8

C2H6 và C3H8

C3H8 và C4H10

Xem đáp án

 

Đáp án B

=> 2 hidrocacbon có số nguyên tử C là 3 và 4 và có 1 hidrocacbon có số nguyên tử H nhỏ hơn 8

- Kết hợp đáp án suy ra 2 hidrocacbon làC3H6 và C4H8

 

 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp thể tích V1 gồm O2 và O3 có tỷ khối với H2 = 22. Cho hỗn hợp Y có thể tích V2 gồm metylamin và etylamin có tỷ khối so với H2 = 17,8333. Đốt cháy hoàn toàn V2 lít khí Y cần V1 lít khí X. Tỉnh tỷ lệ V1 : V2?

1

2

2,5

3

Xem đáp án

Đáp án B

⇒ Quy đổi hỗn hợp tương đương với y mol C4H17N

- Phản ứng cháy:

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hồn hợp A gồm CH4, C2H4, C3H4và CH4NH2. Đốt cháy hoàn toàn A bằng 1 lượng oxi vừa đủ. Cho toàn bộ sản phẩm qua bình 1 đựng P2O5 (dư), bình 2 đựng dung dịch CaOH2 nhận thấy khối lượng bình 1 tăng 16,2 gam; ở bình 2 xuất hiện 40 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun kĩ dung dịch ở bình 2 thấy xuất hiện thêm 7,5 gam kết tủa nữa. Thể tích khí oxi (ở đktc) đã tham gia phản ứng là:

44,8 lít.

15,68 lít.

22,40 lít.

11,20 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

- Đun dung dịch ở bình 2 thấy xuất hiện thêm kết tủa chứng tỏ CaOH2 phản ứng hết, tạo muối CaCO3 và CaHCO32.

 

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 2 amin đơn chức, mạch hở, trong đó Y no, Z có 1 nối đôi C=C. 0,1 mol X phản ứng với tối đa 0,14 mol HBr. Đốt cháy hoàn toàn X bằng oxi vừa đủ thu được hỗn hợp hơi T có thể tích bằng thể tích của 23,04 gam oxi (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất), dT/H2 = 14,403. CTPT của Y và Z lần lượt là:

C3H9N và C2H5N

C3H9N và C3H7N

C2H7N và C4H9N

CH5N và C3H7N

Xem đáp án

Đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hỗn hợp X gồm 1 ankin, 1 ankan (số mol ankin bằng số mol ankan), 1 anken và 2 amin no, đơn chức, mạch hở Y và Z là đồng đẳng kế tiếp (My < Mz). Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X trên cẩn 174,72 lít O2, thu được N2, CO2 và 133,2 gam H2O. Chất Y là:

Metylamin

Etylamin

Propylamin

Butylamin

Xem đáp án

Đáp án A

=> Quy đổi X tương đương với hỗn hợp chỉ gồm anken và amin no, đơn chức, mạch hở.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trộn 2 thể tích 02 với 5 thể tích không khí (gồm 20% thể tích O2, 80% thể tích N2) thu được hỗn hợp khí X. Dùng X để đốt cháy hoàn toàn V lít khí Y gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, sau phản ứng thu được 9V lít hỗn hợp khí và hơi chỉ gồm CO2 H2O và N2. Biết các thể tích đo được ở cùng điều kiện. Công thức phân tử của 2 amin là:

CH5N, C2H7N

C2H7N, C3H9N

C2H5N, C3H7N

C3H9N, C4H11N

Xem đáp án

Đáp án A

- Trộn 2x mol O2 với 5x mol không khí (gồm x mol O2,4x mol N2) được hỗn hợp X chứa 3x mol O2, 4x mol N2.

 

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lấy 15,66 gam amin đơn chức bậc 1, mạch hở X (X có không quá 4 liên kết pi trong phân tử) trộn với 168 lít không khí (đktc). Bật tia lửa điện để đốt cháy hoàn toàn X, hỗn hợp sau phản ứng được đưa về 0°C, 1 atm để ngưng tụ hết hơi nước thì có thể tích là 156,912 lít. Xác định số đồng phân của X?

7

17

16

8

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt 0,1 mol hỗn hợp X gồm một số amin no, đơn chức, mạch hở cần V lít O2 (đktc) thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 23,16 gam. Y là 1 peptit mạch hở cấu tạo từ 1 a - aminoaxit no, mạch hở chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH có tính chất:

-  Khi đốt cháy a mol Y thu được b mol CO2 và c mol H2O với b - c = l,5a

-  Khối lượng 1 mol Y gấp 7,0095 lẩn khối lượng 1 mol X

Đốt cháy m gam Y cẩn 5V lít O2 (đktc). Giá trị của m là

56,560

41,776

48,097

31,920

Xem đáp án

Đáp án C

- Đặt công thức chung cho hỗn hợp X là CnH2n+3N

Đốt cháy 0,1 mol X thu được:

- Đốt cháy a mol Y thu được b moi CO2 và c mol H2O với b - c = l,5a

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X là 1 amin đơn chức, Y chứa các nguyên tố C, H, Cl và Z chứa các nguyên tố C, H2O. Chất X, Y có cùng khối lượng phân tử. Trộn X, Y, Z theo tỉ lệ số mol 1:1:1 thì được hỗn hợp A, và theo tỉ lệ 1:1:2 ta được hỗn hợp B. Đốt cháy hết 2,28 g A thu đc 3,96 gam CO2; 1,71 gam H2O và hỗn hợp khí D. Biết khi đốt cháy X tạo N2 còn khi đốt cháy Y tạo Cl2, cho D qua ống đựng Ag nung nóng để hấp thụ hết Cl2 thấy khối lượng tăng thêm 0,71 gam. Để trung hòa 2,28 gam hỗn hợp A cần 100 ml dung dịch HC1 1M, còn để trung hòa hết 2,28 gam B cần 79,72 ml dung dịch HC1 0,1 M. CTPT của X, Y, Z lẩn lượt là:

C6H13N, C2H4Cl2, C3H6O

C5H11N, CH2Cl2, C3H6O

C5H11N, CH3Cl, C4H6O

C6H13N, C2H4Cl2, C4H6O

Xem đáp án

Đáp án B

- 2,28 gam B nx: ny: nz=1:1:2 phản ứng vừa đủ với 0,007972 mol HCl

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đốt cháy toàn 0,04 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở cần vừa đủ 29,12 lít không khí ở đktc. Hấp thụ hoàn toàn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trọng thu được 8 gam kết tủa và bình đựng tăng thêm 10,64 gam so với dung dịch CaOH2 ban đầu, thoát ra 24,192 lít khí ở đktc. Thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình sau phản ứng thấy tạo thêm 4 gam kết tủa. Biết phân tử X chỉ chứa liên kết cộng hoá trị, số liên kết xich-ma có trong một phân tử X là:

14

15

16

17

Xem đáp án

Đáp án A

 

- Sau phản ứng cho thêm NaOH vẫn thấy tạo kết tủa chứng tỏ CaOH2 phản ứng hết, tạo muối CaCO3 và CaHCO32.

=> Chứng tỏ ngoài lượng N2 có trong không khí không bị hấp thụ bởi CaOH2 thì còn 1 lượng khí tạo thành từ phản ứng cháy cũng không không bị hấp thụ bởi CaOH2.

=> Phản ứng cháy tạo thành khí CO2, hơi H2O và khí N2.

Số mol khí N2 sinh ra từ phản ứng cháy = 1,08 - 1,04 = 0,04 mol = nX 

=> Chứng tỏ X chứa 2 nguyên tố N trong phân tử.

X mạch hở, có tổng 16 nguyên tử trong phân tử nên tổng số liên kết s = 15. (Nếu X mạch vòng thì tổng số liên kết s = 16).