DẠNG 1: BÀI TẬP ĐỐT CHÁY
30 câu hỏi
Đốt cháy hỗn hợp anđehit no, đơn chức thu được 0,4 mol CO2. Hiđro hoàn toàn 2 anđehit này cần 0,2 mol H2 thu được hỗn hợp 2 rượu no, đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 rượu thì số mol H2O thu được là
0,4 mol
0,6 mol
0,8 mol
0,3 mol
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức, no, mạch hở A cần 17,92 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi rong được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử A là
CH2O.
C2H4O.
C3H6O.
C4H8O.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng anđehit A cần vừa đủ 2,52 lít O2 (đktc), được 4,4 gam CO2 và 1,35 gam H2O. A có công thức phân tử là
C3H4O.
C4H6O.
C4H6O2.
C8H12O.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn 1 anđehit A mạch hở, no thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ Vậy A là:
CH3CH2CHO.
OHCCH2CHO.
HOCCH2CH2CHO.
CH3CH2CH2CH2CHO.
Chọn đáp án B.
Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O. Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là:
50%.
40%.
30%.
20%.
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp một hợp chất hữu cơ X, thu được 0,351 gam H2O và 0,4368 lít khí CO2 ở đktc. Biết X có phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Chất X là:
O=CH-CH=O.
CH2=CHCH2OH.
CH3COCH3.
C2H5CHO.
Chọn đáp án D.
Chia hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1: Đem đốt cháy hoàn toàn thu được 5,4 gam H2O.
- Phần 2: Cho tác dụng với H2 dư (Ni, to thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y, thu được V lít CO2 (đktc). Tính V?
1,12 lít.
3,36 lít.
4,48 lít.
6,72 lít.
Chọn đáp án D.
Hỗn hợp A gồm 2 anđehit no, đơn chức. Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol A lấy sản phẩm B đem đốt cháy hoàn toàn thu được 12,6 gam H2O. Nếu đốt 0,1 mol A thì thể tích CO2 (đktc) thu được là:
11,2 lít
5,6 lít
4,48 lít
7,84 lít
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp X gồm một anđehit đơn chức và một ancol đơn chức, cần 76,16 lít O2 (đktc) và tạo ra 54 gam H2O. Tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2 là:
32,4
35,6
28,8
25,4
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn 1,46 gam hỗn hợp 2 anđehit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp thu được 1,568 lít CO2 (đktc). CTPT của 2 anđehit là:
CH3CHO và C2H5CHO.
HCHO và CH3CHO.
C2H5CHO và C3H7CHO.
Kết quả khác.
Chọn đáp án A.
Hỗn hợp Y gồm 2 anđehit đồng đẳng kế tiếp. Đốt 2,62g hỗn hợp Y tạo 2,912 lít CO2 (đktc) và 2,34g H2O. Nếu cho 1,31g Y tác dụng với AgNO3 dư (NH3) được m gam Ag kết tủa. Công thức 2 anđehit là:
HCHO và C2H4O
C3H4O và C4H6O
C2H4O và C3H6O
C3H6O và C4H8O
Chọn đáp án C.
X, Y, Z, T là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng kế tiếp, trong đó .Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
tăng 18,6 gam.
tăng 13,2 gam.
Giảm 11,4 gam.
Giảm 30 gam.
Chọn đáp án C.
X là hỗn hợp gồm một ancol đơn chức no, mạch hở A và một anđehit no, mạch hở đơn chức B (A và B có cùng số cacbon). Đốt cháy hoàn toàn 13,4 gam X được 0,6 mol CO2 và 0,7 mol H2O. Số nguyên tử C trong A, B đều là
1.
2.
3.
4.
Chọn đáp án B.
X là hỗn hợp gồm 1 rượu đơn chức no và một anđehit đơn chức no đều mạch hở và chứa cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 4,02 gam X cần dùng 7,68 gam oxi và thu được 7,92 gam CO2. Tìm công thức phân tử hai chất trong X?
CH4O, CH2O
C2H6O, C2H4O
C3H8O, C3H6O
C4H10O, C4H8O
Chọn đáp án B.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, axetanđehit, etanđial và anđehit acrylic cần 0,975 mol H2O. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được tối đa bao nhiêu gam Ag?
54,0 gam.
108,0 gam.
216,0 gam.
97,2 gam.
Chọn đáp án B.
Cho hỗn hợp M gồm anđehit X (no, đơn chức, mạch hở) và hiđrocacbon Y, có tổng số mol là 0,2 (số mol của X nhỏ hơn của Y). Đốt cháy hoàn toàn M, thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Hiđrocacbon Y là:
C3H6.
C2H4.
CH4.
C2H2.
Chọn đáp án B.
Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gồm C, H, O, có cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY). Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol CO2. Cho 0,1 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là:
60,34%
78,16%
39,66%
21,84%
Chọn đáp án D.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm anđehit axectic, etyl axetat và ancol propylic thu được 20,24 gam CO2 và 8,64 gam nước. Phần trăm khối lượng của ancol propylic trong X là:
50%
83,33%
26,67%
12%
Chọn đáp án D.
Hai hợp chất X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và làm mất màu nước brom. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X và Y thu được 5,376 lít CO2 (đktc). Công thức cấu tạo tương ứng của X và Y là:
HCOOCH3 và HCOOC2H5
HOCH2CHO và HOCH2CH2CHO
HOCH2CH2OH và HOCH2CH2CH2OH
HOCH2CH2CHO và HOCH2CH2CH2CHO
Chọn đáp án B.
X là hỗn hợp 2 anđehit đơn chức. Chia 0,12 mol X thành hai phần bằng nhau:
- Đốt cháy hết phần 1 được 6,16 gam CO2 và 1,8 gam H2O.
- Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 được 17,28 gam bạc.
X gồm 2 anđehit có công thức phân tử là
CH2O và C2H4O.
CH2O và C3H6O.
CH2O và C3H4O.
CH2O và C4H6O.
Chọn đáp án C.
Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol hỗn hợp E chứa ancol X; este đơn chức Y và anđehit Z (X, Y, Z đều no, mạch hở và có cùng số nguyên tử hiđro) có tỉ lệ mol tương ứng 3: 1: 2 thu được 24,64 lít CO2 (đktc) và 21,6 gam nước. Mặt khác, cho 0,6 mol hỗn hợp E trên tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị m là:
64,8 gam.
97,2 gam.
86,4 gam.
108 gam.
Chọn đáp án D.
Số nguyên tử H của X, Y, Z là
Þ X là CH3OH, Y là HCOOCH3, Z là
Có
Hỗn hợp E chứa hai anđehit X, Y đều mạch hở, không phân nhánh và số nguyên tử C trong Y nhiều hơn X là 1. Hiđro hóa hoàn toàn 2,18 gam hỗn hợp E cần dùng 2,464 lít (đktc) khí H2 (Xúc tác Ni, to được F chứa 2 ancol tương ứng. Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,155 mol O2, thu được 2,464 lít CO2 (đktc). Nếu đun nóng 0,048 mol E với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong môi trường amoniac thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
15,2.
17
10.
12.
Chọn đáp án B.
X, Y mạch hở, không phân nhánh nên số chức –CHO tối đa là 2.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Þ Số nguyên tử C trung bình của
Þ X xó 3 nguyên tử C, Y có 4 nguyên tử C.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có:
Þ Số nhóm chức –OH trung bình của
Þ Có 1 ancol đơn chức, 1 ancol 2 chức.
Đặt số mol của anđehit đơn chức là x, anđehit 2 chức là y (trong 0,03 mol X)
Þ Trong 0,048 mol X chứa: 0,016 mol anđehit đơn chức, 0,032 mol anđehit 2 chức.
Gần nhất với giá trị 17.
Hỗn hợp X gồm anđehit, axetilen, propanđial và vinyl fomat (trong đó số mol của etanđial và axetilen bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng vừa đủ V lít O2 thu được 52,8 gam CO2. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,1V lít hỗn hợp etan, propan cần 0,455V lít O2 thu được a gam CO2. Tính A?
14,344
16,28
14,526
16,852
Chọn đáp án C.
X gồm: OHC-CHO, C2H2, CH2(CHO)2, HCOOCH=CH2.
CTPT các chất là: C2H2O2, C2H2, C3H4O3.
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có:
0,12 mol (C2H6, C3H8) + 0,546 mol O2 → a g CO2
Có (1)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O: (2)
Từ (1), (2) suy ra
Hỗn hợp A gồm 2 chất hữu cơ A và B chỉ chứa các chức ancol và anđehit. A, B hơn kém nhau một nhóm chức. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Lấy riêng A hoặc B đem đốt cháy đều được
Thí nghiệm 2: Lấy cùng số mol mỗi chất cho tác dụng với Na dư đều thu được V lít khí H2.
Thí nghiệm 3: Cũng lượng ở thí nghiệm 2 cho tác dụng với H2 thì cần 2V lít H2 (đo ở cùng điều kiện).
Thí nghiệm 4: Thực hiện phản ứng oxi hóa 16,9 g hỗn hợp X (tỉ khối với H2 là 33,8) bằng Ag2O/NH3 để đưa anđehit thành axit thu được 32,4 g Ag. Sau đó thêm xúc tác để thực hiện phản ứng este hóa. Khối lượng este thu được tối đa là:
10 g
12 g
13 g
14 g
Chọn đáp án C.
Thí nghiệm 1: Đốt chát hoàn toàn A hoặc B đều được
Þ A, B độ bội liên kết k = 1 (có tối đa 1 nhóm –CHO).
Thí nghiệm 2:
Thí nghiệm 3:
Þ Chứng tỏ A, B đều có 1 nhóm –OH.
Mà A, B hớn kém nhau 1 nhóm chức nên A có 1 chức –OH và 1 chức –CHO, B có 1 chức –OH và 1 nối đôi C=C.
Đặt CTTQ của A là (a mol), của B là (b mol)
Thí nghiệm 4:
Þ CTPT của A là HOC2H4CHO, của B là C3H5OH.
Hỗn hợp X chứa 0,08 mol CH3CHO, 0,06 mol C4H4, 0,15 mol H2. Nung hỗn hợp X sau một thời gian thì thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 là Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch AgNO3 / NH3 dư sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 0,12 mol hốn hợp kết tủa A trong đó có một kết tủa chiếm về số mol, hốn hợp khí B thoát ra sau phản ứng làm mất màu vừa đủ 0,06 mol dung dịch Br2. Khối lượng kết tủa A gần nhất là:
15
14,1
16
13,2
Chọn đáp án B.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Þ H2 phản ứng hết.
Kết tủa A gồm Ag,
Có Chứng tỏ có 0,1 mol Ag (tạo bởi 0,05 mol CH3CHO dư).
Đặt số mol của lần lượt là a, b
(1)
Áp dụng định luật bảo toàn liên kết π có:
(2)
Từ (1) và (2) suy ra
Gần nhất với giá trị 14,1
Hỗn hợp X gồm 1 anđehit và 1 axit (số nguyên tử C trong axit nhiều hơn số nguyên tử C trong anđehit 1 nguyên tử). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 2,88 gam nước. Mặt khác, cho toàn bộ lượng X trên vào dung dịch AgNO3 /NH3 thấy xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m có thể là:
16,4
28,88
32,48
24,18
Chọn đáp án B.
Đặt số mol của anđehit và axit lần lượt là a, b.
Þ Số nguyên tử C trung bình
Þ Anđehit có 3 nguyên tử C, axit có 4 nguyên tử C.
Đặt số nguyên tử H trong anđehit và axit lần lượt là x, y.
Þ Công thức của anđehit có dạng: của axit có dạng:
Þ CTPT của anđehit là
Để m lớn nhất thì axit cũng có phản ứng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Û Axit có nối 3 đầu mạch Û CTCT của axit là
Þ Giá trị lớn nhất của
= 194.0,04 + 108.2.0,04 + 208.0,06 = 28,88 gam
Hỗn hợp X gồm anđehit axetic, axit butiric, etilen glicol và axit axetic trong đó axit axetic chiếm 27,13% khối lượng hỗn hợp. Đốt 15,48 gam hỗn hợp X thu được V lít CO2 (đktc) và 11,88 gam H2O. hấp thụ V lít CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch NaOH x mol/l thu được dung dịch Y chứa 54,28 gam chất tan. Giá trị của x là:
2,4
1,6
2,0
1,8
Chọn đáp án D.
X: CH3CHO, C3H7COOH, C2H4(OH)2, CH3COOH.
Đốt 15,48 gam X → 0,66 mol H2O.
Vì nên coi hỗn hợp còn lại tương đương với hỗn hợp gồm A gồm x mol CH3CHO và y mol C2H4(OH)2.
Đốt cháy 0,07 mol CH3COOH được 0,14 mol H2O
Þ Đốt cháy hỗn hợp A thu được số mol H2O là: 0,66 – 0,14 = 0,52 mol
Þ Tổng số mol CO2 thu được khi đốt cháy X = 2.0,2 + 2.0,04 + 2.0.07 = 0,62 mol
Þ Chứng tỏ dung dịch Y chứa Na2CO3 và NaHCO3.
Hỗn hợp A gồm 3 chất hữu cơ bền, no, hở X, Y, Z () chứa C, H, O với số nguyên tử O lập thành một cấp số cộng. Khi đốt cháy hoàn toàn X, Y, Z thu được tỉ lệ lần lượt là 1; 1 và 2. Cho 1,9 mol hỗn hợp X, Y, Z (với ) đều tác dụng với lượng dư AgNO3 trong NH3 thu được 496,8 gam Ag. Phần trăm khối lượng của Y lớn nhất trong hỗn hợp A là:
51,37%.
26,64%.
36,58%.
42,93%.
Chọn đáp án D.
X, Y, Z đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3
Þ X, Y, Z có chức –CHO.
Mà nên X, Y, Z có tối đa 2 chức –CHO.
Đặt CTTQ của X, Y, Z là
Þ X, Y, Z có số nguyên tử O là 1, 2, 3 Þ X là HCHO.
Nếu
Þ CTPT là C2H2O3 (CTCT: OHC-COOH) (là chất Z).
Þ Y có 2 nguyên tử O,
Đốt cháy Y cho
Þ Y có thể có CTPT là : CH2O2, C2H4O2
Þ Y có 1 nhóm –CHO.
Xét 1,9 mol hỗn hợp A gồm a mol X, 8b mol Y và 7b mol Z
Y có phần trăm khối lượng lớn nhất khi phân tử khối lớn nhất Û Y có CTPT là C2H4O2
(CTCT: HOCH2CHO hoặc HCOOCH3)
Đốt cháy hoàn toàn 46,9 gam hỗn hợp Y gồm RCH3; RCH2OH (x mol); RCHO (x mol); RCOOH trong đó R là gốc hiđrocacbon cần 81,872 lít O2 (đktc). Phản ứng tạo thành 3 mol CO2. Biết 46,9 gam Y có thể tham gia phản ứng cộng tối đa 1,5 mol Br2/CCl4, trong Y không có chất nào có quá 8 nguyên tử cacbon. Giá trị nào sau đây là phân tử khối của một chất trong Y:
82.
98.
92.
110.
Chọn đáp án D.
46,9 g Y + 3,655 mol O2 → 3 mol CO2.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có:
46,9 g Y + tối đa 1,5 mol Br2:
Độ bội liên kết trung bình của Y:
Có
Þ Số nguyên tử C trung bình
Þ 4 chất đều có 6 nguyên tử C hoặc có ít nhất 1 chất có 7 nguyên tử C (vì số nguyên tử C nhỏ hơn 8).
Số liên kết π trong
Þ 4 chất có CTPT là: C6H6 (M=80), C6H8O (M=96), C6H6O (M=94), C6H6O2 (M=110)
Hoặc có 1 chất là: C7H10 (M=94)/ C7H10O (M=110)/ C7H8O (M=108)/ C7H8O2 (M=124)
Kết hợp đáp án suy ra phân tử khối của 1 chất trong Y là 110
Cho m g hỗn hợp X gồm: CH3COOH, CH2(COOH)2, CH(COOH)3, CH3CHO, CH2(CHO)2 trong đó O chiếm 58,62% về khối lượng tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư, đun nóng nhẹ được 30,24 g Ag. Mặt khác, m g X tác dụng với dung dịch NaHCO3 đư được V lít khí CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn lượng X trên thì cần vừa đủ 1,705V lít khí O2 (đktc). Giá trị gần nhất với V là:
2,86
2,75
3,12
3,64
Chọn đáp án D.
Quy đổi X tương đương (a mol)
(1)
Có
Đốt cháy m g X được:
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O có:
Từ (1) và (2) suy ra:
Gần nhất với giá trị 3,64








