Chuyên đề 7: Phương trình (có đáp án)
117 câu hỏi
Giải các phương trình sau:
a) 3x+12x=27
a)3x+12x=27⇔3x+23x=33⇔33x=33⇔x=1
Vậy S={1}
b) x2+x−20=0
b) x2+x−20=0
Δ=12−4.1.(−20)=81>0. Phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=−1+812=4x2=−1−812=−5
Vậy S={-5;4}
Cho phương trình bậc hai ẩn x:x2+(4m+1)x+2m−8=0 (m là tham số).
a) Chứng minh rằng phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1; x2 với mọi tham số m.
a) Ta có Δ=(4m+1)2−4.1.(2m−8)=16m2+33>0 với mọi giá trị của m.
Nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1; x2 với mọi tham số m.
b) Tìm m để hai nghiệm x1; x2 của phương trình đã cho thỏa mãn điều kiện |x1-x2|=17.
b) Vì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1; x2 với mọi tham số m nên theo định lí Vi-et:
x1+x2=−ba=−4m−1x1.x2=ca=2m−8
Ta có: x1−x2=17⇔(x1−x2)2=289⇔x12+x22−2x1x2=289⇔(x1+x2)2−4x1x2=289
⇔(−4m−1)2−4(2m−8)=289⇔16m2−256=0⇔m=4m=−4
Vậy m=±4 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Giải phương trình: x2-3x+2=0.
Cách 1: Do 1+(-3)+2=0 nên phương trình đã cho có hai nghiệm x1=1; x2=2.
Cách 2: Δ=(-3)2-4.2=1⇒Δ=1.
Phương trình đã cho có hai nghiệm x1=-(-3)-12=1; x2=-(-3)+12=2.
Giải phương trình: 6.x-xx+22+x2-12x-12x+1=0.
Điều kiện x≠1
Phương trình ⇔6x2x+12+x2x+1−12=0
Đặt: t=x2x+1
Phương trình trở thành 6t2+t-12=0⇔t1=43t1=-32
Với t=43 ta được x2x+1=43⇔3x2−4x−4=0⇔x=2x=−23
Với t=−32 ta được x2x+1=−32⇔2x2+3x+3=0 (vô nghiệm).
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: S=2;−23.
Cho phương trình x2−(2m+5)x+2m+1=0 (1) với x là ẩn số, m là tham số.
a) Giải phương trình (1) khi m=−12.
Phương trình x2−(2m+5)x+2m+1=0 (1) với xlà ẩn, m là tham số.
a) Khi m=−12, phương trình trên trở thành x2−4x=0⇔x=0x=4.
b) Tìm giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 , x2 sao cho biểu thức P=|x1−x2| đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì Δ=(2m+5)2−4(2m+1)>0
⇔4m2+12m+21>0⇔(2m+3)2+12>0. Bất đẳng thức sau cùng luôn đúng với mọi giá trị của m. Do đó phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Để P= |x1−x2| có nghĩa thì x1 và x2 phải dương ⇔2m+5≥02m+1≥0⇔m≥−12.
Khi đó theo định lý Vi-et ta có x1+x2=2m+5x1x2=2m+1( với x1 và x2 là hai nghiệm của (1)).
Do đó P2=x1+x2−2x1x2=2m+5−22m+1
=2m+1−12+3≥3⇒P≥3.
Vậy P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 3 khi 2m+1=1⇔m=0.
Cho phương trình x2−m−1x−m2+m−1=0 (1).
a) Giải phương trình với m=-1.
a) Thay m=-1 vào phương trình (1) ta được: x2+2x−3=0
Vì a+b+c=1+2−3=0 nên phương trình có hai nghiệm x1 =1và x2=ca=−3.
b) Chứng minh rằng với mọi m phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. Giả sử hai nghiệm là x1, x2 (x1<x2), khi đó tìm m để x2−x1=2.
b) Δ=m−12−4.1.−m2+m−1=5m2−6m+5=5m−352+1625>0, với mọi m nên phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m .
Theo định lí Vi – ét: x1+x2=m−1 và x1x2=−m2+m−1=−m−122+34<0, với mọi .
Theo đề: x2−x1=2 và x2>x1 suy ra:
x2−x12=4⇔x12+x22−2x1x2=4⇔x1+x22−2x1x2+2x1x2=4⇔x1+x22=4⇔m−12=4.
Vậy m=-1, m=3 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình 2x2+3x−1=0. Gọi x1, x2 là hai nghiệm phân biệt của phương trình.
Không giải phương trình, hãy tính giá trị của biểu thức: P=2x1x2+x2x1
Phương trình: 2x2+3x−1=0. Ta thấy a,c trái dấu nên phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt.
Theo định lí Vi-ét ta có: x1+x2=−32x1x2=−12
P=2x1x2+x2x1=2x12+x22x1x2=2x12+2x1x2+x22−2x1x2x1x2=2(x1+x2)2−4x1x2x1x2
=2.−322−4.−12−12=92+2−12=−292+2=−13
Cho phương trình x2−2mx+m2−1=0 1, với m là tham số.
1) Giải phương trình (1) khi m=2
1) Với m=2 PT trở thành x2−4x+3=0
Giải phương trình tìm được các nghiệm x=1 ;x=3
2) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m Gọi x1,x2 là hai nghiệm của phương trình (1) lập phương trình bậc hai nhận x13−2mx12+m2x1−2 và x23−2mx22+m2x2−2 là nghiệm.
2) Ta có Δ'=m2−m2+1=1>0,∀m.
Do đó, phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt.
Từ giả thiết ta có xi2−2mxi+m2−1=0,i=1;2.
xi3−2mxi2+m2xi−2=xixi2−2mxi+m2−1+xi−2=xi−2,i=1;2.
Áp dụng định lí Viét cho phương trình (1) ta có x1+x2=2m; x1.x2=m2−1
Ta có
x1−2+x2−2=2m−4;x1−2x2−2=x1x2−2x1+x2+4=m2−1−4m+4=m2−4m+3.
Vậy phương trình bậc hai nhận x13−2mx12+m2x1−2, x23−2mx22+m2x2−2
là nghiệm là x2−2m−4x+m2−4m+3=0.
Giải phương trình (x2-x+1)(x2+4x+1)=6x2
Dễ thấy x=0 không là nghiệm của phương trình nên
PT⇔x+1x−1x+1x+4=6.
Đặt t=x+1x ta được t−1t+4=6⇔t2+3t−10=0⇔t=2t=−5.
Với t=2⇒x+1x=2⇔x2−2x+1=0⇔x=1.
Với t=−5⇒x+1x=−5⇔x2+5x+1=0⇔x=−5−212x=−5+212.
Cho phương trình: x2−2(m−1)x−(2m+1)=0 (1) (m là tham số)
a) Giải phương trình (1) với m=2.
a) Thay m=2 vào ta có phương trình: x2−2x−5=0
Δ'=−12−1.−5=6>0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là: x1=−b'+Δ'ax2=−b'−Δ'a⇔x1=1+6x2=1−6.
b) Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
b) Phương trình: x2−2(m−1)x−(2m+1)=0 có:
Δ'=−m−12+1.2m+1=m2−2m+1+2m+1=m2+2>0, ∀m
Vậy phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
c) Tìm m để phương trình (1) luôn có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu nhau.
c) Với mọi m phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn:
x1+x2=2m−1x1x2=−2m+1.
Yêu cầu bài toán tương đương: x1=−x2⇔x1+x2=0x1x2<0
⇔2m−1=0−2m+1<0⇔m=1m>−12⇔m=1.
Vậy với m=1 thì phương trình (1) luôn có hai nghiệm bằng nhau về giá trị tuyệt đối và trái dấu nhau.
Cho phương trình x2−10mx+9m=0 (1) ( với m là tham số).
a.Giải phương trình (1) khi m=1.
Cho phương trình x2−10mx+9m=0 (1) ( với m là tham số).
a. Khi m=1 thì phương trình (1) trở thành: x2−10x+9=0
Vì a+b+c=1+−10+9=0 nên phương trình có hai nghiệm: x1=1, x2=9.
b) Tìm các giá trị của tham số m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn điều kiện x1−9 x2=0.
b. x2−10mx+9m=0 (1) ( với m là tham số).
Ta có: Δ'=−5m2−1.9m=25m2−9m
· Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt: ⇔Δ'>0
⇔25m2−9m>0
⇔m(25m−9)>0
⇔m<0 hay m>925
· Khi m<0 hay m>925 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
Theo hệ thức vi-et ta có: x1+x2=10m 2x1.x2=9m 3
· Theo yêu cầu bài toán: x1−9 x2=0 (4)
Kết hợp (2) với (4) ta được hệ phương trình:
x1+x2=10m x1−9 x2=0 ⇔x1=9mx2=m
Thay x1=9m, x2=m vào (3) ta được phương trình: 9m.m=9m⇔9m(m−1)=0
⇔m=0 (loại) hay m=1(nhận)
Vậy m=1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn yêu cầu x1−9 x2=0.
Cho phương trình x2–2mx–6m–9=0
a) Giải phương trình khi m=0.
a)Khi m=0 phương trình trở thành:
x2−9=0⇔x=± 3
b) Tìm m để phương trình có 2 nghiệm x1, x2 trái dấu thỏa mãnx12+x22=13
b) Với a=1, b=-2m, b'=-m, c=-6m-9.
Δ=b'2−ac=m2+6m+9=(m−3)2≥0, ∀m
Phương trình luôn có 2 nghiệm x1, x2 với mọi m.
Theo hệ thức Viet ta có: x1+x2=2mx.1x2=−6m−9
Phương trình có 2 nghiệm trái dấu ⇔x1x2<0⇔−6m−9<0⇔m>−32
Ta có : x12+x22=13
⇔x1+x22−2x1x2=13⇔(2m)2−2(−6m−9)−13=0⇔4m2+12m+5=0
⇔m=−52 (loại) hoặc m=−12 (nhận).
Vậy m=−12.
Cho phương trình: 2x2−2mx+m2−2=0 (1), với m là tham số.
a. Giải phương trình (1) khi m=2
a. Với m=2 thay vào phương trình (1) ta được: 2x2−4x+2=0⇔2(x−1)2=0⇔x=1.
Vậy với m=2 thì phương trình (1) có nghiệm là x=1
b. Tìm các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2 sao cho biểu thức A=2x1x2−x1−x2−4 đạt giá trị lớn nhất.
b.Phương trình (1) có hai nghiệm x1,x2⇔Δ≥0⇔m2−4≤0⇔−2≤m≤2.
Theo Vi – et ta có:x1+x2=mx1.x2=m2−22
Theo đề bài ta có: A=2x1x2−x1−x2−4=m2−m−6=(m−3)(m+2) Do −2≤m≤2 nên m+2≥0, m−3≤0. Suy ra A=(m+2)(−m+3)=−m2+m+6=−(m−12)2+254≤254.
Vậy A đạt giá trị lớn nhất bằng 254 khi m=12 .
Giải phương trình x2−4x+3=0
x2−4x+3=0 (a=1 ,b=−4 ,c=3)Δ=b2−4ac=(−4)2−4.1.3=4
Do Δ>0 nên phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
x1=−b+Δ2a=3 ;x2=−b−Δ2a=1
Cho phương trình:mx2+x−2=0 (1), với mlà tham số.
a. Giải phương trình (1) khi m=0.
Cho phương trình: mx2+x−2=0 (1), với m là tham số
a.Giải phương trình (1) khi m=0.
Khi m=0, ta có phương trình: x−2=0⇔x=2
Vậy phương trình có một nghiệm duy nhất là x=2.
b) Giải phương trình (1) khi m=1.
Giải phương trình (1) khi m=1.
Khi m=1, ta có phương trình: x−2=0
Ta thấy: a+b+c=0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
x1=1; x2=−2.
Giải phương trình 3x−5=x+2
3x−5=x+2
⇔3x−x=2+5
⇔2x=7
⇔x=72
Giải phương trình: 2x2−1−22x−2=0
2x2−1−22x−2=0⇔2x2−x+22x−2=0⇔x2x−1+22x−1=0⇔x+22x−1=0⇔x+2=0⇔x=−22x−1=0⇔x=12
Giải các phương trình sau trên tập số thực:
a) 2x2−9x+10=0
a) Giải phương trình
2x2−9x+10=0 1Δ=−92−4.2.10=1
Vì Δ>0 nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt:
x1=9+14=52x2=9−14=2
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=2;52.
b) x−14−8x−12−9=0
x−14−8x−12−9=0 1
Đặt x−12=t2 t≥0.
Khi đó phương trình (1) trở thành:
t2−8t−9=0 2Δ=−82−4.1.−9=100
Vì Δ>0 nên phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt:
t1=8+1002=9 (thoả mãn)
t2=8−1002=−1 (không thoả mãn)
Với t=9 ta có:
x−12=9⇔x−1=3x−1=−3⇔x=4x=−2
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là: S={-2;4}.
Cho phương trình x2−m+4x−2m2+5m+3=0 (m là tham số). Tìm các giá trị nguyên của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt sao cho tích của hai nghiệm này bằng -30. Khi đó, tính tổng hai nghiệm của phương trình.
x2−m+4x−2m2+5m+3=0 1Δ=−m+42−4.1.−2m2+5m+3 =m2+8m+16+8m2−20m−12 =9m2−12m+4=3m−22>0 ∀m∈ℤ
Vì Δ>0 ∀m∈ℤ nên phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt.
Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1).
Theo hệ thức Viet ta có: x1+x2=m+4x1.x2=−2m2+5m+3
Theo đề bài ta có: x1.x2=−30
Với m=-3 ta có: x1+x2=m+4=−3+4=1
Vậy tổng hai nghiệm của phương trình là 1.
Giải phương trình 3x−5=x+2
3x−5=x+2⇔3x−x=2+5⇔2x=7⇔x=72
Giải phương trình: 2x2−1−22x−2=0
2x2−1−22x−2=0⇔2x2−x+22x−2=0⇔x2x−1+22x−1=0⇔x+22x−1=0⇔x+2=0⇔x=−22x−1=0⇔x=12
Giải phương trình: 5x−18=3x+24
5x−18=3x+24⇔2x=42⇔x=21
Tìm m để phương trình x2−2m+2x+6m+2=0 có hai nghiệm mà nghiệm này gấp đôi nghiệm kia.
Phương trình có 2 nghiệm x1, x2 ⇔Δ'≥0.
⇔m+22−6m+2≥0⇔m2−2m+2≥0⇔m−12+1≥0(luôn đúng với mọi ).
Theo hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=2m+2 1x1x2=6m+2 2.
Theo giả thiết, giả sử: x1=2x2 3.
Từ (1) và (3) ta có: x1+x2=2m+2x1=2x2⇔x1=4m+23x2=2m+23(4).
Thay (4) vào (2) ta được:
4m+23.2m+23=6m+2⇔4m2−11m+7=0⇔4m−7m−1=0⇔m=1m=74
Cho phương trình x2−2m+1x+m2+5=0 1, với x là ẩn số.
a) Giải phương trình (1) khi m=2.
a) Khi m=2, phương trình trở thành: x2−6x+9=0⇔x−32=0⇔x=3
Vậy khi m=2 thì phương trình có một nghiệm x=3.
b) Tìm m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1 và x2 thỏa mãn đẳng thức sau:
2x1x2−5x1+x2+8=0.
Δ'=m+12−m2+5=2m−4
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0⇔2m−4>0⇔m>2
Với m>2, phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2
Theo định lý viet: x1+x2=2m+1x1x2=m2+5
Ta có
2x1x2−5x1+x2+8=0⇔2m2+5−5.2m+1+8=0⇔2m2+10−10m−2=0⇔2m2−10m+8=0⇔m=1m=4
Vì m>2 nên m=4.
Giải phương trình 16x4−8x2+1=0
16x4−8x2+1=0
Đặt t=x2; điều kiện t≥0
(*) ⇒16t2−8t+1=0; a=16;b=−8;c=1 ;
Δ'=b'2−ac=(−4)2−16.1=0
⇒phương trình có nghiệm kép:
t1=t2=−b'a=416=14
t=14⇔x2=±12
Vậy phương trình có tập nghiệm là S=−12;12
Cho phương trình x2−mx+m−1=0 (có ẩn số x).
a/ Chứng minh phương trình đã cho luôn có hai nghiệm x1; x2với mọi m
PT đã cho: x2−mx+m−1=0 (có ẩn số x).
a/ Δ=−m2−4.1m−1=m2−4m+4=m−22≥0 với mọi m vậy PT đã cho luôn có hai nghiệm x1; x2 với mọi m.
Cho biểu thức B=2x1x2+3x12+x22+21+x1x2. Tìm giá trị của m để B=1
Theo Vi-et: x1+x2=−ba=mx1.x2=ca=m−1
B=2x1x2+3x12+x22+21+x1x2=2x1x2+3x1+x22−2x1x2+21+x1x2=2x1x2+3x1+x22+2=2m−1+3m2+2=2m+1m2+2B=1⇔2m+1m2+2=1⇔2m+1=m2+2⇔m2−2m+1=0⇔m−12=0⇔m=1
Giải phương trình x2−9x+20=0.
x2−9x+20=0Δ=92−4.1.20=1
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1=9+12=5; x2=9−12=4
Giải phương trình: x4−2x2−3=0.
x4−2x2−3=0
Đặt t=x2(t≥0) thì phương trình đã cho trở thành: t2−2t−3=0
Phương trình bậc hai có a − b + c = 1 + 2 − 3 = 0 nên có nghiệm
t=-1 (loại) hoặc t=3.
với t=3⇒x2=3⇔x=±3
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm: S={±3}
Tìm các giá trị của tham số m để phương trình x2+(2m−1)x+m2−1=0 có hai nghiệm x1; x2 sao cho biểu thức P=x12+x22 đạt giá trị nhỏ nhất
Xét phương trình x2+(2m−1)x+m2−1=0 cóΔ=(2m−1)2−4.1.(m2−1)=−4m+5
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0⇒−4m+5>0⇔m<54
Khi x1;x2 là hai nghiệm của phương trình đã cho, theo hệ thức Vi-et ta có:
x1+x2=1−2mx1.x2=m2−1
Khi đó: x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=(1−2m)2−2(m2−1)=2m2−4m+3=2(m−1)2+1≥1
Vậy x12+x22 đạt giá trị nhỏ nhất là 1 khi m = 1 (thỏa điều kiện m<54)
Vậy giá trị m cần tìm là 1
Tìm tất cả các giá trị của m để phương trình x2−2x+m−1=0 có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x12+x22−x1x2+x12x22−14=0
x2−2x+m−1=0(1)
(1) là phương trình bậc hai có Δ'=1−m−1=2−m
(1) có hai nghiệm x1, x2 ⇔Δ'≥0⇔2−m≥0⇔m≤2 (*)
Khi đó theo hệ thức Viet ta có x1+x2=2x1x2=m−1 (2)
Biến đổi x12+x22−x1x2+x12x22−14=0⇔x1+x22−3x1x2+x12x22−14=0.
Kết hợp với (2) ta được 22−3m−1+m−12−14=0
⇔m2−5m−6=0⇔mm+1−6m+1=0⇔m+1m−6=0⇔m=−1m=6.
Kết hợp với (*) ta được m=-1 thỏa mãn.
Đ/s: m=-1.
Giải phương trình: x2−4x+3=0.
Ta có
x2−4x+3=0⇔x−1x−3=0⇔x−1=0x−3=0⇔x=1x=3
Vậy tập nghiệm của phương trihf là S={1;3}
Cho phương trình x2−2m+2x+m2=0 (m là tham số). Tìm giá trị m để phương trình đã cho có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1+3x2+3=28.
Phương trình có hai nghiệm khi: Δ'=(m+2)2−m2≥0⇔4m+4≥0⇔m≥−1 (1) .
Theo hệ thức Vi-ét ta có : x1+x2=2(m+2)x1.x2=m2 (2).
Ta có : x1+3x2+3=28⇔x1x2+3x1+x2=19. (3).
Thay (2) vào (3) ta có m2+6(m+2)=19⇔m2+6m−7=0
⇔m=1 hoặc m=-7.
Đối chiếu điều kiện (1) ta được m=1.
Giải phương trình (2x-1)(x+2)=0
2x−1x+2=0⇔2x−1=0x+2=0⇔x=12x=−2
Tìm m để phương trình: x2 +5x+3m-1=0 (x là ẩn, m là tham số) có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x13-x23+3x1x2=75.
Δ=29–12m.
Phương trình có nghiệm ⇔m≤2912.
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2=−5x1x2=3m−1
Cách 1:
(1)⇔x2=−5−x1, thay vào hệ thức x13−x23+3x1x2=75 ta được:
x13+5+x13+3x1−5−x1=75.
⇔x13+6x12+30x1+25=0.
Giải phương trình được x=-1 ⇒x2=–4.
Thay x1 và x2 vào (2), tìm được m=53 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy m=53 là giá trị cần tìm.
Cách 2:
x13−x23+3x1x2=75⇔x1−x2x12+x1x2+x22=75−3x1x2⇔x1−x2x1+x22−x1x2=325−x1x2⇔x1−x226−3m=326−3m
⇔x1−x2=3 (do m≤2912⇒26−3m>0).
Ta có hệ phương trình: x1+x2=−5x1−x2=3⇔x1=−1x2=−4.
Từ đó tìm được m.
Giải phương trình: x2−3x−10=0
x2−3x−10=0Δ=−32−4.1.−10=49⇒Δ=7
Phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3−72=−2 và x2=3+72=5
b. Gọi x1 và x2 là nghiệm của phương trình (1). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x12+x22
b. Phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m
Theo hệ thức Vi – ét ta có: x1+x2=2m−2x1x2=−6m
Suy ra P=x12+x22=x1+x22−2x1x2=2m−42−2−6m=4m2−16m+16+12m=4m2−4m+16=2m−12+15
Vì 2m−12≥0 mọi m
Nên 2m−12+15≥15 mọi m
Vậy giá trị nhỏ nhất của P bằng 15
Dấu “=” xảy ra ⇔2m−1=0⇒m=12 .
2.Cho phương trình: x2−2m−2x−6m=0 (1) (m là tham số).
a. Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
a. Δ=m−22−−6m=m2−4m+4+6m=m2+2m+4=m+12+3
Vì m+12≥0 với mọi m nên m+12+3>0với mọi m
Giải các phương trình sau:
a) 5x2−16x+3=0
a) 5x2−16x+3=0
Ta có: Δ=196>0
Phương trình có 2 nghiệm x1=3, x2=15
b) x4+9x2−10=0
b) x4+9x2−10=0
Đặt t=x2,t≥0, phương trình trở thành t2+9t−10=0
Giải phương trình ta được t=1 (nhận); t=-10 (loại)
Khi t=1, ta có x2=1⇔x=±1.
Cho phương trình x2−2m+1x+m−1=0(m là tham số). Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn 3x1+x2=0.
Phương trình có Δ'=m+12−1.m−1=m2+2m+1−m+1=m2+m+2.
Δ'=m2+m+2=m+122+2−14=m+122+74>0,∀m.
Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi m.
Khi đó, theo Vi-ét x1+x2=2m+2 (1);
x1.x2=m−1. (2)
Theo đề bài ta có 3x1+x2=0 (3)
Từ (1) và (3) suy ra x1=−1−m;x2=3m+3 thay vào (2) ta được
−1−m3m+3=m−1⇔m=−2m=−13
Cho phương trình: x2−m−1x−m=0 (1) (với x là ẩn số, m là tham số).
a) Giải phương trình (1) với m=4;
Với m=4 phương trình (1) có dạng: x2−3x−4=0.
Ta có: Δ=−32−4.−4.1=25>0⇒ Phương trình có hai nghiệm phân biệt:x1=−1; x2=4.
Vậy khi m=4 thì phương trình (1) có hai nghiệm x1=−1; x2=4.
b) Xác định các giá trị của m để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thoả mãn điều kiện: x13−x2+20≥33−x2.
Tính Δ=m−12+4m=m+12.
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thì Δ>0⇔m+12>0⇔m≠−1.
Khi đó theo hệ thức Vi-et ta có:x1+x2=m−1x1.x2=−m.
Theo đầu bài ta có: x13−x2+20≥33−x2
⇔3x1+x2− x1x2≥−11⇔3m−1+m≥−11⇔4m≥−8⇔m≥−2.
Vậy m≥−2; m≠−1 thì phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt thỏa mãn x13−x2+20≥33−x2.
Tìm x biết:
a) 2x-3=0
a)2x−3=0⇔2x=3⇔x=32
Vậy x=32
b) |x+3|=2
b)x+3=2⇔x+3=2x+3=−2⇔x=−1x=−5
Vậy x=-1 hoặc x=-5
Giải phương trình: x+14−2x+12−3=0.
Đặt t=x+12, điều kiện t≥0
Phương trình trở thành: t2−2t−3=0
⇔t2+t−3t−3=0⇔t+1t−3=0
Vậy x+12=3⇔x=−1+3x=−1−3
Kết luận: tập nghiệm của phương trình là S=−1+3;−1−3
Giải phương trình: x2=(x−1)(3x−2)
x2=(x−1)(3x−2)⇔−2x2+5x−2=0Δ=b2−4ac=52−4.(−2).(−2)=9
Phương trình có hai nghiệm phân biệt:
x1=2x2=12
Giải phương trình: x−3x−10=0
x−3x−10=0⇔x+2x−5x−10=0⇔x+2x−5=0⇔x−5=0(vì x+2>0)⇔x=25
Không sử dụng máy tính, hãy tìm nghiệm của phương trình x2+3x−10=0.
x2+3x−10=0⇔x2−2x+5x−10=0⇔xx−2+5x−2=0⇔x−2x+5=0⇔x=2x=−5
Vậy nghiệm dương của phương trình là x=2
Giải phương trình:
a) 2x-1=0
a) Ta có: 2x−1=0⇔2x=1⇔x=12
b) x2−6x−7=0
b) x2−6x−7=0(a=1; b=−6; c=−7)
Ta có: a−b+c=0⇔x1=−1x2=7
Cho phương trình: x2−2m+1x+m2+1=0
a) Tìm m để phương trình có nghiệm.
Δ=b2−4ac=2m+12−4.m2+1=4m2+4m+1−4m2−4=4m−3
Để phương trình có nghiệm ⇔Δ≥0⇔4m−3≥0⇔m≥34
b) Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình. Tìm m để x1=2x2.
b) Theo định lý Vi-ét: S=x1+x2=−ba=2m+1 (1)P=x1x2=ca=m2+1 (2)
Ta có: x1=2x2thế vào (1)⇒3x2=2m+1⇔x2=2m+13 thế vào (2) ⇒2.2m+129=m2+1
⇔8m2+8m+2=9m2+9⇔m2−8m+7=0⇔m=1m=7
Xác định phương trình ax2+bx+c=0 với a≠0; b, c là các số và b+c=5. Biết rằng phương trình có hai nghiệm x1, x2 thỏa mãn x1+x2=−4x1x2=−5.
Theo định lý Vi-et ta có: x1+x2=−ba=−4x1x2=ca=−5⇔b=4a(1)c=−5a(2)
Từ (1) và (2) thay vào b+c=5 ta được: 4a−5a=5⇔a=−5
Suy ra b=−20; c=25.
Vậy phương trình đã cho có dạng: −5x2−20x+25=0
Giải phương trình:
a) x2−12x+35=0
x2−12x+35=0
Ta có phương trình tương đương:
x2−5x−7x+35=0⇔xx−5−7x−5=0⇔x−5x−7=0⇔x−5=0x−7=0⇔x=5x=7
Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1=5, x2=7
b) x4−3x2−4=0
x4−3x2−4=0
Đặt t=x2, điều kiện t≥0
Phương trình đã cho trở thành t2−3t−4=0⇔t+1t−4=0⇔t+1=0t−4=0⇔t=−1t=4
Do t≥0 nên ta chọn t=4. Khi đó, ta có x2=4⇔x=2x=−2
Vây, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt x1=2, x2=-2
Giải phương trình: 3x-2=0
3x-2 = 0⇔3x=2⇔x=23.
Cho phương trình x2−mx−1 = 0,m là tham số. Tìm giá trị của m để phương trình có hai
nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x12−1x22−1=−1.
- Phương trình:x2−mx−1 = 0 có Δ=m2+4>0, Vậy phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2.
- Ta có: x12−1x22−1=−1⇔x12x22−x12−x22+1=−1⇔x1x22−(x1+x2)2+2x1x2+2=0⇔ca2−−ba2+2ca+2=0⇔1−m2−2=0⇔m2=1⇔m=1(thỏa mãn) hoặc m=-1 (thỏa mãn). Vậy 2 giá trị cần tìm của m là m=1 hoặc m=-1
Giải phương trình: 4x2−12x+9=9
4x2−12x+9=9
Đặt 4x2−12x+9≥0⇔(2x−3)2≥0 ∀x∈R
4x2−12x+9=9⇔(2x−3)2=9⇔2x−3=9⇔x=6
Giải phương trình: 3x2+2x−8=0 (không giải trực tiếp bằng máy tính)
Pphương trình: 3x2+2x−8=0 (a=3; b'=1; c=−8)
Δ'=b'2−ac=1+24=25=5⇔x1=−1+53=43; x2=−1−53=−2
Cho phương trình: x2−2(m+1)x+m2−3=0(m là tham số). Tìm tất cả các giá trị tham số m để phương trình trên có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x1x2+x2x1=−2
Phương trình: x2−2(m+1)x+m2−3=0(m là tham số) (1)
(a=1; b'=−(m+1); c=m2−3)Δ'=b'2−ac=−(m2−3) =2m+4
Để phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi:
Δ'>0⇔2m+4>0⇔m>−2
Theo đề ra ta có: x1x2+x2x1=−2
x1x2+x2x1=−2⇔x12+x22x1.x2=−2x1.x2x1.x2⇔(x1+x2)2=0⇔x1+x2=0 (2)
Áp dụng hệ thức vi et ta có: x1+x2=2(m+1)
(2) ⇔2(m+1)=0 ⇔m=−1
Vậy với m=-1 phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x1x2+x2x1=−2.
Cho phương trình x2–x+m+1=0 (m là tham số).
1) Tìm các giá trị của m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Δ=−4m−3
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt ⇔m<−34
Gọi x1, x2 là 2 nghiệm phân biệt của phương trình. Tìm các giá trị của m sao cho x12+x1x2+3x2=7.
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2=1x1x2=m+1
Cách 1:
x12+x1x2+3x2=7⇔x1x1+x2+3x2=7⇔x1+3x2=7 do x1+x2=1
Ta có hệ: x1+x2=1x1+3x2=7⇔x1=−2x2=3⇒−2.3=m+1⇔m=−7 (thỏa mãn điều kiện)
Cách 2:
x1+x2=1⇔x2=1−x1.
Do đó: x12+x1x2+3x2=7
⇔x12+x11−x1+31−x1=7⇔x12+x1−x12+3−3x1=7⇔−2x1=4⇔x1=−2
Từ đó tìm x2 rồi tìm m.
Giải phương trình: 2x2−5x+2=0
Ta có: Δ=9>0⇒phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=2, x2=12.
Giải phương trình: x+22x1+x2=1
Ta có VP=1>0⇒VT>0⇒x>0 .
Phương trình đã cho tương đương với 1−x1+x2=22x (1).
Từ (*) và (1) suy ra 0<x<1.
Do đó 1⇔1−x21+x2=8x2 (vì 0<x<1).
⇔1+x22−2x1+x2=8x2⇔1+x2−x2=9x2⇔x2−x+1=3x (vì 3x>0 và x2−x+1>0 ).
⇔x=2−3tmx=2+3 l .
Vậy phương trình có tập nghiệm S={2-3} .
Cho phương trình: x2+2(m+2)x+4m−1=0(1) (x là ẩn số, m là tham số).
a) Giải phương trình (1) khi m=2.
a) Thay m=2 vào phương trình (1) ta được phương trình: x2+8x+7=0 (*)
Ta có: 1-8+7=0
Phương trình (*) có hai nghiệm x1=-1, x2=-7.
b) Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt. Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình (1), tìm m để x12+x22=30
b) Ta có: Δ'= (m+2)2−( 4m−1).
=m2+5>0 với ∀m
⇒ Phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 với ∀m.
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1+x2= −2(m+2)x1x2= 4m−1
x12+x22=30⇔(x1+x2)2−2x1x2=30⇔[-2(m+2)]2−2(4m−1)=30⇔m2+2m−3=0⇔m=1m=−3.
Vậy m=-3 hoặc m=1 thì phương trình (1) có 2 nghiệm x1; x2 thỏa mãn: x12+x22=30.
Giải các bất phương trình và các phương trình sau:
a) 4x-5>7
a) 4x−5>7⇔4x>12⇔x>3.
Vậy nghiệm của bất phương trình : x>3.
b) 2x+3(4x+2)=8
b) 2x+34x+2=8⇔14x+6=8⇔14x=2⇔x=17.
Vậy nghiệm của phương trình : x=17.
c) 12x2=3x−4
c) 12x2=3x−4⇔x2−6x+8=0⇔x−2x−4=0⇔x=2x=4.
Vậy nghiệm của phương trình : x={2;4}.
Giải phương trình: x+22−1=0.
Ta có x+22−1=0⇔x+22=1⇔x+2=2⇔x=0.
Vậy phương trình có nghiệm x=0
Cho phương trình: x2−2m+1x+m2+m−1=0 (m là tham số).
a) Giải phương trình với m=0
a) Với m=0 ta có phương trình:
x2−x−1=0.Δ=−12−4.1.−1=5.
Vậy phương trình có 2 nghiệm x=1+52; x=1−52.
Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn điều kiện: 1x1+1x2=4.
b) Ta có Δ=2m+12−4.m2+m−1=5>0∀m
Nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1; x2 với mọi .
Theo định lý Vi-ét ta có:
x1+x2=2m+1x1.x2=m2+m−1
Điều kiện 1x1+1x2=4⇔x1+x2x1.x2=4⇒2m+1m2+m−1=4⇔2m+1=4m2+4m−4⇔4m2+2m−5=0⇔m=−1+214m=−1−214
Vậy m∈−1+214;−1−214.
Giải phương trình: x3−43=x2+423+42.
Đặt x3−43=x2+423+42=t6
⇒x3−4=t2x2+423=t3−4.
Đặt x2+43=a. Khi đó ta có hệ
x3−4=t2t3−4=a2a3−4=x2⇒x,t,a≥0.
Nếu a2≥x2⇔a≥xt3−4≥a3−4⇔a≥x 1t≥a 2
Do t≥a⇒t2≥a2⇔x3−4≥t3−4⇔x≥t 3.
Từ (1), (2), (3) suy ra a≥x≥t≥a⇔a=x=t⇔x3−4=x2⇔x=2.
Giải phương trình: x2+7x+10=0
Giải phương trình: x2+7x+10=0.
Δ=72−4.1.10=49−40=9>0
x1=−7+92=−2; x2=−7−92=−5.
Giải phương trình và hệ phương trình sau:
x4+2017x2−2018=0.
x4+2017x2−2018=0⇔x2+2018x2−1=0⇔x2−1=0(do x2+2018>0 ∀x∈R)⇔x2=1.⇔x=−1∨x=1
Cho phương trình bậc hai x2−2x+m+3=0 (m là tham số)
Cho phương trình bậc hai x2−2x+m+3=0 (m là tham số).
a) Pt có nghiệm x=−1⇒−12+2+m+3=0⇔m=−6
Với m=-6, pt đã cho thành: x2−2x−3=0⇔x+1x−3=0⇔x=−1∨x=3
Vậy với m=-6 , pt có nghiệm x=-1 và nghiệm còn lại là x=3
Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn hệ thức: x13+x23=8
Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn hệ thức: x13+x23=8
Đk pt có hai nghiệm phân biệt a≠0Δ'=1−m−3>0⇔m<−2*
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=S=2x1x2=P=m+3
Ta có x13+x23=8⇔S3−2SP=8⇔8−3.2m+3=8⇔m=−3 (thỏa *)
Vậy m=-3
Đk pt có hai nghiệm phân biệt a≠0Δ'=1−m−3>0⇔m<−2*
Áp dụng hệ thức Vi-et ta có: x1+x2=S=2x1x2=P=m+3
Ta có x13+x23=8⇔S3−2SP=8⇔8−3.2m+3=8⇔m=−3 (thỏa *)
Vậy m=-3
Cho phương trình x2−2m+1x+m2−1=0(m là tham số)
Với m=5 phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3;x2=8
Tìm các giá trị của m để phương trình có hai nghiệm x1;x2 thỏa mãn:
x12−2mx1+m 2x2+1=1.
Phương trình có hai nghiệm ⇔Δ≥0⇔−2m+12−4m2−1≥0⇔4m+5≥0⇔m≥−54
Với m≥−54 phương trình có hai nghiệm theo Vi_ét ta có: x1+x2=2m+1x1x2=m2−1
Vì x1 là nghiệm của phương trình nên ta có: x12−2m+1x1+m2−1=0⇔x12=2m+1x1−m2+1
Thay vào hệ thức x12−2m+1x1+m2−1=0 ta có:
x12−2mx1+m2x2+1=1⇔x1+1x2+1=1⇔x1x2+x1+x2+1=1⇔m2−1+2m+1+1=1⇔m=0(TM)m=−2(KTM)
a) Giải phương trình 2x4−3x2−2=0 (1)
Đặt t=x2, t≥0
Phương trình (1) trở thành 2t2−3t−2=0 (2)Giải phương trình (2) được: t=12(loại ) hoặc t=2Với t=2 suy ra được x=±2
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để phương trình x2−2mx+m2−3m+2=0 có Δ'=3m−2
Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt khi Δ'>0⇔m>23.
Điều kiện để phương trình có 2 nghiệm phân biệt khác 0 là:m>23 và m2−3m+2≠0(1)Theo định lí Viet: x1+x2=2m; x1x2=m2−3m+2x1x2+x2x1=16⇔x12+x22=16x1x2⇔(x1+x2)2−18x1x2=0⇔(2m)2−18(m2−3m+2)=0⇔7m2−27m+18=0⇔m=3 hoặc m=67(thỏa (1))Vậy m=3 hoặc m=67
Giải các phương trình sau:
3x2−2x−1=0
a) 3x2−2x−1=0 (a)
Vì phương trình (a) có a+b+c=3−2−1=0 nên phương trình (a) có 2 nghiệm
x1=1x2=ca=−13
Vậy tập nghiệm của phương trình S=−13;1.
b) x4+5x2−36=0
x4+5x2–36=0 (b)
Đặt u=x2≥0, phương trình thành : u2+5u–36=0 (*)
Có Δ=b2−4ac=52−4.−36=169>0
⇒ phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt
u1=−5+132=4 hay u2=−5−132=−9<0 (loại)
⇒x2=4⇔x=±2
Vậy tập nghiệm của phương trình S=±2.
Cách khác : (b) ⇔x2–4x2+9=0⇔x2=4⇔x=±2
3x2+5x+3−3=0
3x2−x3+3−3=0 (c)
Vì phương trình (c) có a+b+c=3−3+3−3=0 nên phương trình (c) có hai nghiệm
x1=1x2=ca=3−33
Vậy tập nghiệm của phương trình S=3−33;1.
Giải các phương trình sau:
a) x2−5x+6=0
a) x2−5x+6=0
Ta có: Δ=b2−4ac=52−4.6=25−24=1>0
Phương trình (a) có hai nghiệm phân biệt:
x1=5−12=2 x2=5+12=3
Vậy tập nghiệm của phương trình S={2;3}
b) x2−2x−1=0
b) x2−2x−1=0 (b)
Ta có : Δ'=1+1=2
Phương trình (b) có hai nghiệm phân biệt : x1=1−2 x2=1+2
Vậy tập nghiệm của phương trình S=1±2.
c) x4+3x2−4=0
c) Đặt u=x2≥0 phương trình trở thành:
u2+3u−4=0⇔u−1u+4=0⇔u=1⇔x2=1⇔x=±1u=−4L
Vậy tập nghiệm của phương trình S=±1.
Cách khác :
Phương trình: ⇔x2−1x2+4=0⇔x2−1=0⇔x=±1
Giải phương trình: x2–5x–14=0
Ta có: a=1; b=-5; c=-14
Biệt thức : Δ=b2–4ac=25+56=81>0⇒Δ=9
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt x1=7, x2=−2
Giải các phương trình sau:
a) x−12+2=−2x2+8x
a) x−12+2=−2x2+8x⇔3x2−10x+3=0
Ta có :Δ=b2−4ac=−102−4.3.3=64>0⇒Δ=8
Phương trình có hai nghiệm phân biệt :
x1=−b+Δ2a=10+86=3; x2=−b−Δ2a=10−86=13
b) x3x+1−7=x2x+7+1
b) x3x+1−7=x2x+7+1⇔x4−7x2−8=0
Đặt x2=t (t ≥0)
Ta có phương trình : t2−7t−8=0
Phương trình trên có : a–b+c=1+7−8=0 nên phương trình có hai nghiệm :
t1=−1 (loại) t2=−ca=81=8 (nhận)
t=8⇔x2=8⇔x=±8
Giải các phương trình:
a) 3x2−4x+1=0
a) 3x2−4x+1=0
Ta thấy a+b+c=0 nên phương trình có nghiệm là x=1 và x=13
b) x4−3x2−4=0
b) x4−3x2−4=0
Đặt t=x2≥0 ta có phương trình:
t2−3t−4=0⇔t=−1 (l)t=4 (tm)
Với t=4 ta có: x2=4⇔x=±2
Vậy S=±2.
Cho phương trình x2−2mx−4m−5=0 (x là ẩn số) (1)
a) Chứng minh rằng phương trình luôn luôn có nghiệm với mọi m.
a) Phương trình (1) có Δ'=m2+4m+5=m+22+1>0 với mọi m nên phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
b) Gọi x1, x2 là các nghiệm của phương trình. Tìm m để biểu thức A=x12+x22−x1x2. đạt giá trị nhỏ nhất.
b) Do đó, theo Viet, với mọi m, ta có: S=−ba=2m; P=ca=−4m−5
⇒A=x1+x22−3x1x2=4m2+34m+5=2m+32+6≥6với mọi m
⇒A=6 khi m=−32
Vậy A đạt giá trị nhỏ nhất là 6 khi m=-32.
Cho phương trình 8x2−8x+m2+1=0 (*) (x là ẩn số)
a) Định m để phương trình (*) có nghiệm x=12
a) Phương trình (*) có nghiệm x=12⇔2−4+m2+1=0⇔m=±1
b) Định m để phương trình (*) có hai nghiệm x1, x2 thỏa điều kiện:x14−x24=x13−x23
Δ'=16−8m2−8=81−m2
Tìm m để phương trình x2+x−m+2=0có hai nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x13+x23+x12x22=17.
Phương trình x2+x−m+2=0
Điều kiện: Δ=12−4.−m+2=1+4m−8=4m−7>0⇔m>74
Khi đó theo Vi-ét tá có x1+x2=−1 và x1.x2=−m+2 .
x13+x23+x12x22=17x1+x23−3x1x2x1+x2+x1x22=17−13−3−m+2−1+2−m2=17−1−3m+6+4−4m+m2=17m2−7m−8=0 có a−b+c=0⇔m=−1lm=8tm
Vậy với m=8 thì thỏa yêu cầu đề bài.
Cho phương trình x2−m−1x−m=0
a) Chứng tỏ phương trình luôn luôn có nghiệm x1, x2 với mọi m.
a) Ta có : Δ=m−12+4m=m2+2m+1=m+12≥0 với mọi m
Vậy phương trình luôn luôn có nghiệm x1, x2 với mọi m.
b) Tìm giá trị của m để x12x2+x1x22−3x1x2=−5
b) Theo định lý Vi-et ta có: x1+x2=−ba=m−1x1.x2=ca=−m
x12x2+x1x22−3x1x2=−5⇔x1x2x+1x2−3x1x2+5=0
⇔−m2+4m+5=0⇔m=−1m=5(thỏa mãn)
Vậy m∈−1;5 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình: x2+4x+m−1=0 (ẩn x)
a) Tìm m để phương trình có nghiệm
a) Ta có: Δ=20−4m
Để phương trình có nghiệm thì Δ≥0⇔20−4m≥0⇔−4m≥−20⇔m≤5
b) Tìm m để phương trình có hai nghiệm x1, x2 sao cho x12+x22−3x1x2=4.
b) Theo định lí Vi-ét ta có :S=x1+x2=−4P=x1.x2=m−1
có : x12+x22−3x1x2=4⇔S2−2P−3P=4⇔S2−5P−4=0⇔16−5m+5=4⇔m=−175
Vậy m=−175 là giá trị cần tìm.
Cho phương trình: x2+m−1.x−m=0(x là ẩn số, m là tham số)
a) Chứng tỏ phương trình luôn có nghiệm với mọi m
a) x2+m−1.x−m=0
Ta có: Δ=b2−4ac=m−12−4.1−m=m2+2m+1=m+12≥0, với mọi só thực m
Vậy phương trình trên luôn có nghiệm với mọi số thực m
b) Tìm m để x12.x2+x1x22=6(với x1,x2 là các nghiệm của phương trình trên).
b) Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: x1+x2=1−mx1.x2=−m thế vào biểu thức: x12.x2+x1x22=6⇔x1.x2x1+x2=6 ta được:
−m1−m=6⇔m2−m−6=0⇔m=3m=−2
Vậy m∈−2;3thỏa mãn yêu cầu bài toán








