Câu hỏi và bài tập chương 3
17 câu hỏi
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và vuông góc với đường thẳng d:
Chọn = (2; −1; 3).
Phương trình của (P) là: 2(x – 1) – (y + 3) + 3(z – 2) = 0 hay 2x – y + 3z – 11 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và song song với mặt phẳng (Q): x – z = 0.
Chọn = (1; 0; −1)
Phương trình của (P) là: (x – 1) – (z – 2) = 0 hay x – z + 1 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(-1; -3; 2), B(-2; 1; 1) và C(0; 1; -1).
Ta có: (−1; 4; −1); (1; 4; −3)
⇒
= (−8; −4; −8)
Suy ra có thể chọn = (2; 1; 2)
Phương trình của (P) là: 2x + (y – 1) + 2(z + 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng: d: và d':
Đường thẳng d đi qua M(-2; 1; 1) có vecto chỉ phương là (−1; 4; −1)
Đường thẳng d’ đi qua N(-1; -3; 2) có vecto chỉ phương là (1; 4; −3)
Suy ra: = (−8; −4; −8)
Ta có: (1; −4; 1) nên .( ) = 0 do đó hai đường thẳng d và d’ cắt nhau.
Khi đó (P) là mặt phẳng đi qua M(-2; 1; 1) và có = (2; 1; 2)
Phương trình của (P) là : 2(x + 2) + (y – 1) + 2(z – 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(-1; -1; 1) và chứa đường thẳng: d:
Đường thẳng d đi qua M(-2; 1; 1) có vecto chỉ phương (−1; 4; −1)
Ta có: (1; −2; 0), chọn = = (2; 1; 2)
Phương trình của (P) là: 2(x + 2) + (y – 1) + 2(z – 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0
Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d: và song song với
Đường thẳng d đi qua M(-2; 1; 1) có vecto chỉ phương là (−1; 4; −1)
Đường thẳng d1 đi qua N(1; 1; 1) có vecto chỉ phương là (1; 4; −3)
Ta có: (3; 0; 0); = (−8; −4; −8) nên ( ) 0, suy ra d và chéo nhau. Do đó (P) là mặt phẳng đi qua M(-2; 1; 1) có vecto pháp tuyến bằng
Phương trình của (P) là: –8(x + 2) – 4(y – 1) – 8(z – 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0
Lập phương trình mặt phẳng (P) song song và cách đều hai mặt phẳng
(): 2x + y + 2z + 1 = 0 và (): 2x + y + 2z + 5 = 0.
Ta có: M(x, y, z) (P)
⇔ d(M, ()) = d(M, ())
⇔|2x + y + 2z + 1| = |2x + y + 2z + 5|
⇔ 2x + y + 2z + 1 = – (2x + y + 2z + 5)
⇔ 2x + y + 2z + 3 = 0
Từ đó suy ra phương trình của (P) là: 2x + y + 2z + 3 = 0.
Cho hai mặt phẳng:
(): 2x + y + 2z + 1 = 0 và (): 4x – 2y – 4z + 7 = 0.
Lập phương trình mặt phẳng sao cho khoảng cách từ mỗi điểm của nó đến () và () là bằng nhau.
Ta có: M(x, y, z) (P) ⇔ d(M, ()) = d(M, ())
⇔ 2|2x + y + 2z + 1| = |4x − 2y − 4z + 7|
Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng phải tìm là: 4y + 8z – 5 = 0 hoặc 8x + 9 = 0
Cho hai đường thẳng:
d: và
Lập phương trình mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ d và đến (P) là bằng nhau.
Đường thẳng d đi qua M(6; 0 ;7) có vecto chỉ phương (0; −2; 1). Đường thẳng d1 đi qua N(-2; -2; -11) có vecto chỉ phương (1; 0; −1).
Do d và chéo nhau nên (P) là mặt phẳng đi qua trung điểm của đoạn vuông góc chung AB của d, và song song với d và .
Để tìm tọa độ của A, B ta làm như sau:
Lấy điểm A(6; - 2t; 7 + t) thuộc d, B( -2 + t’; -2; -11 – t’) thuộc . Khi đó: = (−8 + t′; −2 + 2t; −18 – t − t′)
Ta có:
Suy ra A(6; 4; 5), B(-6; -2; -7)
Trung điểm của AB là I(0; 1; -1)
Ta có: = (−12; −6; −12). Chọn = (2; 1; 2)
Phương trình của (P) là: 2x + (y – 1) + 2(z + 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0.
Có thể tìm tọa độ của A, B bằng cách khác:
Ta có: Vecto chỉ phương của đường vuông góc chung của d và là:
= (2; 1; 2)
Gọi (Q) là mặt phẳng chứa d và đường vuông góc chung AB.
Khi đó:
Phương trình của (Q) là : –5(x – 6) + 2y + 4(z – 7) = 0 hay –5x + 2y + 4z + 2 = 0
Để tìm (Q) ta thế phương trình của vào phương trình của (Q). Ta có:
–5(–2 + t′) + 2(–2) + 4(–11 – t′) + 2 = 0
⇒ t′ = 4
⇒ (Q) = B(−6; −2; −7)
Tương tự, gọi (R) là mặt phẳng chứa và đường vuông góc chung AB. Khi đó: = (−1; 4; −1)
Phương trình của (R) là –x + 4y – z – 5 = 0.
Suy ra d (R) = A(6; 4; 5).
Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q): 2x – y + 3z + 1 = 0 và (R): x – 2y – z + 8 = 0
Chọn:
Phương trình của (P) là:
7(x – 1) + 5(y + 3) – 3(z – 2) = 0
Hay 7x + 5y – 3z + 14 = 0
Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt và
Đường thẳng d đi qua và có vecto chỉ phương
Do đó phương trình tham số của d là:
Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm và vuông góc với mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0.
Đường thẳng d đi qua và có vecto chỉ phương (A; B; C)
Do đó phương trình tham số của d là:
Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm và song song với hai mặt phẳng cắt nhau
(P) Ax + By + Cz + D = 0 và (Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0
Do (P) và (Q) cắt nhau nên . Đường thẳng d đi qua và có vecto chỉ phương
Do đó phương trình tham số của d là:
Đặc biệt phương trình trên cũng là phương trình đường thẳng là giao của hai mặt phẳng cắt nhau (P): Ax + By + Cz + D = 0 và (Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0 với là điểm chung của (P) và (Q).
Cho mặt phẳng (P) : x + 2y – 2z + 3 = 0
và đường thẳng d:
Lập phương trình đường thẳng d’ là hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (P).
Đường thẳng d đi qua A(1; 1; 9) và có vecto chỉ phương (1; 1; 0). Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua d và vuông góc với (P).
Ta có: = (−2; 2; 1)
Phương trình của (Q) là : -2x + 2y + z – 9 = 0
Khi đó: d′ = (P) (Q)
Ta có: = (6; 3; 6)
Chọn vecto chỉ phương của d’ là: = (2; 1; 2)
Lấy một điểm thuộc (P) (Q), chẳng hạn A(-3; 1; 1)
Khi đó, phương trình của d’ là:
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4; -2; 4) và đường thẳng d:
Viết phương trình đường thẳng đi qua A , cắt và vuông góc với đường thẳng d.
Ta có: = (2; −1; 4)
Xét điểm B(–3 + 2t; 1 – t; –1 + 4t) thì = (1 + 2t; 3 − t; −5 + 4t)
AB d ⇔ . = 0
⇔ 2(1 + 2t) − (3 − t) + 4(−5 + 4t) = 0 ⇔ t = 1
Suy ra = (3; 2; −1)
Vậy phương trình của là
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 0; 0), B(0; 0; 8) và điểm C sao cho = (0; 6; 0). Tính khoảng cách từ trung điểm I của BC đến đường thẳng OA.
Do đó I(1; 3; 4)
Phương trình mặt phẳng () qua I và vuông góc với OA là: x – 1 = 0, () cắt OA tại K(1; 0; 0)
Khoảng cách từ I đến OA là:
Cho hình lập phương ABCD. có cạnh bằng 1. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh B, CD. . Tính khoảng cách và góc giữa hai đường thẳng MP và N.
Ta chọn hệ trục tọa độ như sau: là gốc tọa độ, ,, . Trong hệ trục vừa chọn, ta có (0; 0; 0), B(0; 0; 1), (1; 0; 0), (1; 1; 0), C(0; 1; 1), D(1; 1; 1), (0; 1; 0).
Suy ra M(0; 0; 1/2), P(1; 1/2; 0), N(1/2; 1; 1)
Ta có = (1; 1/2; −1/2); = (1/2; 0; 1)
Gọi () là mặt phẳng chứa và song song với MP. () có vecto pháp tuyến là = (1/2; −5/4; −14) hay = (2; −5; −1)
Phương trình của () là 2x – 5(y – 1) – z = 0 hay 2x – 5y – z + 5 = 0
Ta có:
d(MP, N) = d(M,())
Ta có:
Vậy (MP,N) = 90.








