Câu hỏi và bài tập chương 3
Đề thi

Câu hỏi và bài tập chương 3

A
Admin
ToánLớp 1267 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và vuông góc với đường thẳng d: x-32=y+1-1=z3

Xem đáp án

Chọn nP→ = (2; −1; 3).

Phương trình của (P) là: 2(x – 1) – (y + 3) + 3(z – 2) = 0 hay 2x – y + 3z – 11 = 0.

2. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và song song với mặt phẳng (Q): x – z = 0.

Xem đáp án

Chọn nP→=nQ→ = (1; 0; −1)

Phương trình của (P) là: (x – 1) – (z – 2) = 0 hay x – z + 1 = 0.

3. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua ba điểm A(-1; -3; 2), B(-2; 1; 1) và C(0; 1; -1).

Xem đáp án

Ta có: AB→ (−1; 4; −1); AC→ (1; 4; −3)

⇒ AB→ ∧ AC→ 

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

= (−8; −4; −8)

Suy ra có thể chọn nP→ = (2; 1; 2)

Phương trình của (P) là: 2x + (y – 1) + 2(z + 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0.

4. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng: d: x=-2-ty=1+4tz=1-t và d': x=-1+t'y=-3+4t'z=2-3t'

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua M(-2; 1; 1) có vecto chỉ phương là a→(−1; 4; −1)

Đường thẳng d’ đi qua N(-1; -3; 2) có vecto chỉ phương là b→ (1; 4; −3)

Suy ra: a→∧ b→ = (−8; −4; −8) ≠ 0→

Ta có: MN→ (1; −4; 1) nên MN→.(a→  b→) = 0 do đó hai đường thẳng d và d’ cắt nhau.

Khi đó (P) là mặt phẳng đi qua M(-2; 1; 1) và có nP→ = (2; 1; 2)

Phương trình của (P) là : 2(x + 2) + (y – 1) + 2(z – 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0.

5. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(-1; -1; 1) và chứa đường thẳng: d: x+2-1=y-14=z-1-1

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua M(-2; 1; 1) có vecto chỉ phương a→ (−1; 4; −1)

Ta có: MI→ (1; −2; 0), chọn nP→  = MI→ a→ = (2; 1; 2)

Phương trình của (P) là: 2(x + 2) + (y – 1) + 2(z – 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0

6. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d: x=-2-ty=1+4tz=1-t và song song với d1 x-11=y-14=z-1-3

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua M(-2; 1; 1) có vecto chỉ phương là a→ (−1; 4; −1)

Đường thẳng d1 đi qua N(1; 1; 1) có vecto chỉ phương là b→ (1; 4; −3)

Ta có: MN→ (3; 0; 0); a→ ∧ b→ = (−8; −4; −8) nên MN→ (a→ b→) ≠ 0, suy ra d và d1 chéo nhau. Do đó (P) là mặt phẳng đi qua M(-2; 1; 1) có vecto pháp tuyến bằng a→ ∧ b→

Phương trình của (P) là: –8(x + 2) – 4(y – 1) – 8(z – 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0

7. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) song song và cách đều hai mặt phẳng

(P1): 2x + y + 2z + 1 = 0 và (P2): 2x + y + 2z + 5 = 0.

Xem đáp án

Ta có: M(x, y, z) ∈ (P)

⇔ d(M, (P1)) = d(M, (P2))

⇔|2x + y + 2z + 1| = |2x + y + 2z + 5|

⇔ 2x + y + 2z + 1 = – (2x + y + 2z + 5)

⇔ 2x + y + 2z + 3 = 0

Từ đó suy ra phương trình của (P) là: 2x + y + 2z + 3 = 0.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng:

(P1): 2x + y + 2z + 1 = 0 và (P2): 4x – 2y – 4z + 7 = 0.

Lập phương trình mặt phẳng sao cho khoảng cách từ mỗi điểm của nó đến (P1) và (P2) là bằng nhau.

Xem đáp án

Ta có: M(x, y, z) ∈ (P) ⇔ d(M, (P1)) = d(M, (P2))

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

⇔ 2|2x + y + 2z + 1| = |4x − 2y − 4z + 7|

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Từ đó suy ra phương trình mặt phẳng phải tìm là: 4y + 8z – 5 = 0 hoặc 8x + 9 = 0

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng:

d: x=6y=-2tz=7+t và d1: x=-2+t'y=-2z=-11-t'

Lập phương trình mặt phẳng (P) sao cho khoảng cách từ d và d1 đến (P) là bằng nhau.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đường thẳng d đi qua M(6; 0 ;7) có vecto chỉ phương a→ (0; −2; 1). Đường thẳng d1 đi qua N(-2; -2; -11) có vecto chỉ phương b→ (1; 0; −1).

Do d và d1 chéo nhau nên (P) là mặt phẳng đi qua trung điểm của đoạn vuông góc chung AB của d, d1 và song song với d và d1.

Để tìm tọa độ của A, B ta làm như sau:

Lấy điểm A(6; - 2t; 7 + t) thuộc d, B( -2 + t’; -2; -11 – t’) thuộc d1. Khi đó: AB→ = (−8 + t′; −2 + 2t; −18 – t − t′)

Ta có: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Suy ra A(6; 4; 5), B(-6; -2; -7)

Trung điểm của AB là I(0; 1; -1)

Ta có: AB→ = (−12; −6; −12). Chọn nP→ = (2; 1; 2)

Phương trình của (P) là: 2x + (y – 1) + 2(z + 1) = 0 hay 2x + y + 2z + 1 = 0.

Có thể tìm tọa độ của A, B bằng cách khác:

Ta có: Vecto chỉ phương của đường vuông góc chung của d và d1 là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 = (2; 1; 2)

Gọi (Q) là mặt phẳng chứa d và đường vuông góc chung AB.

Khi đó:

 nQ→=a→∧a→∧b→

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình của (Q) là : –5(x – 6) + 2y + 4(z – 7) = 0 hay –5x + 2y + 4z + 2 = 0

Để tìm d1∩ (Q) ta thế phương trình của d1 vào phương trình của (Q). Ta có:

–5(–2 + t′) + 2(–2) + 4(–11 – t′) + 2 = 0

⇒ t′ = 4

⇒ d1∩ (Q) = B(−6; −2; −7)

Tương tự, gọi (R) là mặt phẳng chứa d1 và đường vuông góc chung AB. Khi đó: nR→ = (−1; 4; −1)

Phương trình của (R) là –x + 4y – z – 5 = 0.

Suy ra d ∩ (R) = A(6; 4; 5).

10. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1; -3; 2) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q): 2x – y + 3z + 1 = 0 và (R): x – 2y – z + 8 = 0

Xem đáp án

Chọn:

nP→=nQ→∧nR→

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình của (P) là:

7(x – 1) + 5(y + 3) – 3(z – 2) = 0

Hay 7x + 5y – 3z + 14 = 0

11. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua hai điểm phân biệt M0x0,y0,z0 và M1x1,y1,z1

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua M0 và có vecto chỉ phương M0M1→

Do đó phương trình tham số của d là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

12. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M0x0,y0,z0 và vuông góc với mặt phẳng (P): Ax + By + Cz + D = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua M0 và có vecto chỉ phương nP→ (A; B; C)

Do đó phương trình tham số của d là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

13. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm M0x0,y0,z0 và song song với hai mặt phẳng cắt nhau

(P) Ax + By + Cz + D = 0 và (Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0

Xem đáp án

Do (P) và (Q) cắt nhau nên nP→∧nQ→≠0→. Đường thẳng d đi qua M0 và có vecto chỉ phương

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó phương trình tham số của d là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đặc biệt phương trình trên cũng là phương trình đường thẳng là giao của hai mặt phẳng cắt nhau (P): Ax + By + Cz + D = 0 và (Q): A’x + B’y + C’z + D’ = 0 với M0 là điểm chung của (P) và (Q).

14. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (P) : x + 2y – 2z + 3 = 0

và đường thẳng d: x=1+ty=1+tz=9

Lập phương trình đường thẳng d’ là hình chiếu vuông góc của d lên mặt phẳng (P).

Xem đáp án

Đường thẳng d đi qua A(1; 1; 9) và có vecto chỉ phương a→ (1; 1; 0). Gọi (Q) là mặt phẳng đi qua d và vuông góc với (P).

Ta có: nQ→=a→∧nP→ = (−2; 2; 1)

Phương trình của (Q) là : -2x + 2y + z – 9 = 0

Khi đó: d′ = (P) ∩ (Q)

Ta có: nP→∧nQ→ = (6; 3; 6)

Chọn vecto chỉ phương của d’ là: na'→ = (2; 1; 2)

Lấy một điểm thuộc (P) ∩ (Q), chẳng hạn A(-3; 1; 1)

Khi đó, phương trình của d’ là: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(-4; -2; 4) và đường thẳng d: x=-3+2ty=1-tz=-1+4t

Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A , cắt và vuông góc với đường thẳng d.

Xem đáp án

Ta có: ad→ = (2; −1; 4)

Xét điểm B(–3 + 2t; 1 – t; –1 + 4t) thì AB→ = (1 + 2t; 3 − t; −5 + 4t)

AB ⊥ d ⇔ AB→.ad→ = 0

⇔ 2(1 + 2t) − (3 − t) + 4(−5 + 4t) = 0 ⇔ t = 1

Suy ra AB→ = (3; 2; −1)

Vậy phương trình của ∆ là Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

16. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 0; 0), B(0; 0; 8) và điểm C sao cho AC→ = (0; 6; 0). Tính khoảng cách từ trung điểm I của BC đến đường thẳng OA.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó I(1; 3; 4)

Phương trình mặt phẳng (α) qua I và vuông góc với OA là: x – 1 = 0, (α) cắt OA tại K(1; 0; 0)

Khoảng cách từ I đến OA là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 có cạnh bằng 1. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BB1, CD. A1D1. Tính khoảng cách và góc giữa hai đường thẳng MP và C1N.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta chọn hệ trục tọa độ như sau: B1 là gốc tọa độ, B1A1→=i→,B1C1→=j→,  B1B→=k→. Trong hệ trục vừa chọn, ta có B1(0; 0; 0), B(0; 0; 1), A1(1; 0; 0), D1(1; 1; 0), C(0; 1; 1), D(1; 1; 1), C1(0; 1; 0).

Suy ra M(0; 0; 1/2), P(1; 1/2; 0), N(1/2; 1; 1)

Ta có MP→ = (1; 1/2; −1/2); C1N→ = (1/2; 0; 1)

Gọi (α) là mặt phẳng chứa C1N và song song với MP. (α) có vecto pháp tuyến là n→ = (1/2; −5/4; −14) hay n'→ = (2; −5; −1)

Phương trình của (α) là 2x – 5(y – 1) – z = 0 hay 2x – 5y – z + 5 = 0

Ta có:

d(MP, C1N) = d(M,(α)) Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy ∠(MP,C1N) = 90°.