Câu hỏi ôn thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học Sinh học vi sinh vật và virus có đáp án
22 câu hỏi
Vật chất di truyền của virus là
DNA, protein.
RNA, protein.
RNA hoặc DNA.
nucleic acid và capsomer.
Chọn C
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng lên về
số lượng tế bào trong quần thể.
số lượng tế bào trong cơ thể.
kích thước cơ thể.
kích thước các cơ thể trong quần thể.
Chọn A
Khi nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối người ta nên thu hồi sản phẩm ở pha nào sau đây?
Giữa pha huỷ thải.
Cuối pha luỹ thừa.
Giữa pha cân bằng.
Cuối pha cân bằng.
Chọn B
Quá trình nuôi cấy không liên tục gồm các pha theo trình tự nào sau đây?
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha lũy thừa → pha suy vong.
Pha tiềm phát → pha cân bằng → pha suy vong..
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.
Pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng.
Chọn C
Một loại vi khuẩn chỉ cần amino acid loại methionine làm chất dinh dưỡng hữu cơ và sống trong hang động không có ánh sáng. Kiểu dinh dưỡng của loại vi khuẩn này là
quang tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
hóa dị dưỡng.
hóa tự dưỡng.
Chọn C
Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO₂. Kiểu dinh dưỡng của chúng là
hoá dị dưỡng.
hoá tự dưỡng.
quang dị dưỡng.
quang tự dưỡng.
Chọn B
Việc muối chua rau cải là ứng dụng hoạt động của loại vi sinh vật nào sau đây?
Nấm men rượu.
Vi khuẩn acetíc.
Nấm cúc đen.
Vi khuẩn lactic.
Chọn D
Năm 1957, Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách đôi lõi nucleic ra khỏi vỏ protein của chủng virus A và chủng virus B (cả hai chủng đều gây bệnh cho cây thuốc lá nhưng khác nhau ở những vết tổn thương mà chúng gây ra trên lá). Sau đó lấy nucleic của chủng A trộn với protein của chủng B thì chúng sẽ tự lắp ráp để tạo thành virus lai. Nhiễm virus lai này vào các cây thuốc lá chưa bị bệnh thì các cây thuốc lá này bị nhiễm bệnh. Phân lập từ dịch chiết lá của cây bị bệnh này sẽ thu được:
chủng virus A và chủng virus B.
chủng virus lai.
chủng virus A.
chủng virus B.
Chọn C
Phân lập từ dịch chiết lá của cây bị bệnh này sẽ thu được chủng virus A. Vì loại virus lai này mang vật chất di truyền là nucleic của chủng A nên qua các quá trình phiên mã và dịch mã sẽ tạo ra sản phẩm của chủng A.
Vai trò của việc tiêm vaccine là
cung cấp kháng thể cho cơ thể.
kháng sinh có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn.
kích thích hệ thống miễn dịch sản sinh kháng thể.
bổ sung tế bào lympho giúp tăng cường hệ miễn dịch.
Chọn C
Cách phòng chống bệnh virus ở động vật nào sau đây là không phù hợp?
Tiêm vaccine phòng bệnh theo đúng qui định.
Tìm hiểu về cơ chế, cách phòng bệnh từ virus.
Chọn, tạo con giống khỏe mạnh.
Một con bị bệnh, tiêu hủy cả đàn.
Chọn D
Khi nói về quá trình làm sữa chua, nhận định nào dưới đây đúng?
Đây là quá trình chuyển hóa thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Tác nhân thực hiện chuyển hóa là vi khuẩn lactic và vi khuẩn acetic.
Sữa chuyển trạng thái từ lỏng sang sệt là do protein trong sữa biến tính khi pH tăng cao.
Vị chua của sữa là do acid lactic sinh ra trong quá trình chuyển hóa.
Chọn D
Nhiệt độ ảnh hưởng đến hiên tượng nào sau đây?
Tính dễ thấm qua màng tế bào vi khuẩn
Sự co nguyên sinh tế bào vi khuẩn.
Sự hình thành ATP trong tế bào vi khuẩn.
Tốc độ các phản ứng sinh hoá trong tế bào vi sinh vật.
Chọn D
Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật.
Độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật.
Nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài, vi sinh vật bị chết.
Muối làm tăng tốc độ phản ứng sinh hoá của vi sinh vật.
Chọn C
Tại viện công nghệ Califormia, Matthew Meselson và Franklin Stahl đã nuôi cấy tế bào E.coli qua một số thế hệ trong môi trường chứa các nucleotide tiền chất được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ nặng 15N. Các nhà khoa học sau đó chuyển vi khuẩn sang môi trường chỉ chứa đồng vị nhẹ 14N. Sau 20 phút và 40 phút , các mẫu vi khuẩn nuôi cấy được hút ra. Meselson và Stahl có thể phân biệt được các phân tử DNA có tỷ trọng khác nhau bằng phương pháp ly tâm sản phẩm DNA được chiết rút từ vi khuẩn. Biết rằng mỗi vi khuẩn E.coli nhân đôi sau mỗi 20 phút trong môi trường nuôi cấy. ( Hình bên)Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai?
(NB) Thí nghiệm này nhằm chứng minh nguyên tắc bán bảo toàn.
(TH) Tại thời điểm 40 phút, vi khuẩn E.coli đã thực hiện 2 lần nhân đôi.
(TH) Sau 20 phút nuôi cấy vi khuẩn trong bình nuôi cấy chỉ chứa DNA gồm N14.
(TH) Số lượng phân tử DNA trung bình không thay đổi nếu tiếp tục nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa 14N và lấy mẫu ở thời điểm 120 phút.
- Thí nghiệm chứng minh nguyên tắc tái bản DNA theo nguyên tắc bán bảo toàn à a. Đúng
- 20 phút nhân đôi 1 lần à 40 phút nhân đôi: 40/20 = 2 lần à b. Đúng
- Sau 20 phút à thế hệ DNA con, tất cả chứa DNA có một mạch mang N15 và 1 mạch mang N14à c. Sai
- Sau mỗi thế hệ, số phân tử DNA (N15, N14) không thay đổi, tỉ lệ thay đổi à d. Đúng
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, các nhận định sau đúng hay sai?
(NB) Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tổ hợp nhờ công nghệ gene.
(TH) Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
(VD) Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
(VD) Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
a) Đúng. Kĩ thuật chuyển gene là công nghệ gene.
b) Đúng. Những vi khuẩn có gene kháng thuốc sẽ sinh trưởng được trong điều kiện có thuốc kháng sinh.
c) Sai. Dòng vi khuẩn này chỉ có khả năng kháng Tetracycline, có thể bị các loại thuốc kháng sinh khác tiêu diệt.
d) Đúng. Vì vi khuẩn có gene kháng thuốc sẽ sinh trưởng được trong điều kiện có thuốc kháng sinh.
Kĩ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật được thực hiện từ thí nghiệm tại Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội để xác định hiệu quả trong việc xử lí phân bò sữa. Ba lô thí nghiệm đã được tiến hành, mỗi tổ bao gồm 3 đống ủ. Nguyên liệu sử dụng trong nghiên cứu này là phân bò sữa và vỏ trấu được bố trí thành đống hình nón với chiều cao 1,5 m, đường kính 2,0 m cho mỗi đống ủ của tầng nhóm. Mỗi đống ủ bao gồm các lớp riêng rẽ vỏ trấu (10 cm), phân bò sữa (30 cm). Kết quả nghiên cứu cho thấy đinh nhiệt độ có thể đạt tới 70,5 °C ở các lô thí nghiệm 1 và 71,1 °C, 70,8 °C ở lô 2 và 103 sau 8 ngày ủ.
Vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như Salmonella không phát hiện được sau 28 ngày ủ. Số lượng Coliform giảm từ 4,5 × 107 MPN/g (nguyên liệu ban đầu) xuống dưới 10² MPN/g (sau xử lí), E. coli giảm xuống dưới 3 MPN/g.(Nguồn: Phan Hoàng Ngân, Nguyễn Văn Minh, Hoàng Minh Đức, (2012), Nghiên cứu ứng dụng kĩ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật xử lí phân bò sữa, Tạp chí Khoa học kĩ thuật Thú y, Tập 19, số 5, 2012)Các nhận định sau đúng hay sai?
(NB) Sử dụng kĩ thuật ủ hiếu khí vi sinh vật phân bò sữa không xuất hiện vi khuẩn Salmonella.
(NB) Kĩ thuật ủ hiếu khí được thực hiện với thời gian 30 ngày.
(TH) Vi sinh vật hoạt động trong sản phẩm ủ hiếu khí phân bò sữa có loại vi sinh chịu nhiệt.
(NB) Số lượng vi khuẩn E. coli tăng lên sau khi ủ hiếu khí phân bò sữa.
a. Đúng
b. Sai – kĩ thuật ủ chỉ thực hiện trong 8 ngày
c. Đúng
d. Sai – E. coli giảm xuống dưới 3 MPN/g
Câu 4. Trẻ em được tiêm 2 mũi vaccine sởi chứa kháng
Trẻ em được tiêm 2 mũi vaccine sởi chứa kháng nguyên của virus sởi. Biểu đồ dưới đây cho thấy sự thay đổi nồng độ kháng thể sau mỗi lần tiêm. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về vaccine sởi?
(TH) Kháng nguyên của virus sởi là các phân tử protein, glycoprotein trên bề mặt virus.
(TH) Lần tiêm thứ nhất lượng vaccine ít hơn lần tiêm thứ 2.
(VD) Lần tiêm thứ 2 lượng kháng thể sản xuất nhiều hơn do đã được làm quen mầm bệnh, hình thành trí nhớ miễn dịch.
(TH) Các vaccine cần tiêm nhắc lại nhiều lần mới có khả năng phòng bệnh.
a. Đúng
b. Sai – vì biểu đồ không phản ánh lượng vaccine, chỉ phản ánh nồng độ kháng thể
c. Đúng
d. Sai – không phải vaccine nào cũng cần tiêm nhắc lại nhiều lần
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua mấy pha?
Đáp án: 4.
Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục trải qua 4 pha: pha tiềm phát → pha lũy thừa → pha cân bằng → pha suy vong.
Các nhà khoa học muốn tìm hiểu xem các đột biến kháng penicilin ở một loài vi khuẩn là có sẵn trong quần thể hay xuất hiện sau khi được xử lí penicilin. Dưới đây là các thao tác thí nghiệm.
1. Lấy mẫu vi khuẩn, cấy trải trên đĩa petri không chứa penicilin để vi khuẩn hình thành các khuẩn lạc.
2. Nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường không có thuốc kháng sinh.
3. Dùng con dấu bọc vải nhung, đóng vào đĩa petri để thu các tế bào tương ứng với vị trí các khuẩn lạc.
4. Đóng dấu vào đĩa petri có chứa penicilin, quan sát vị trí các khuẩn lạc mọc lên và so sánh với các khuẩn lạc ở đĩa không có penicilin.
Viết liên tiếp các số tương ứng với 4 bước thí nghiệm để đạt được mục đích nói trên.
Đáp án: 1234
Bước 1: Lấy mẫu vi khuẩn, cấy vào môi trường không có penicillin để các vi khuẩn có thể phát triển thành khuẩn lạc.
Bước 2: Tiếp tục nuôi cấy trong môi trường không có kháng sinh để đảm bảo tất cả vi khuẩn đều phát triển bình thường.
Bước 3: Sử dụng con dấu vải nhung để sao chép vị trí khuẩn lạc.
Bước 4: Chuyển các khuẩn lạc sang đĩa có chứa penicillin để xác định khuẩn lạc nào có khả năng kháng thuốc.
Hình bên thể hiện các pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật. Có bao nhiêu pha mà số lượng vi sinh vật gần như không thay đổi?

Đáp án: 2
Vì số lượng vi sinh vật gần như không thay đổi ở:
+ Pha tiềm phát (vi sinh vật thích nghi, chưa nhân lên)
+ Pha cân bằng (tốc độ sinh = tốc độ chết)
Hình bên thể hiện 2 cơ chế nhân lên của phage (virus lây nhiễm ở vi khuẩn), có bao nhiêu kiểu chu kì nhân lên của phage làm phá huỷ DNA của tế bào chủ?

Đáp án: 1
Bảng bên dưới mô tả số thế hệ nhân đôivà tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 của một phân tử DNA ở vi khuẩn E.coli. Biết ban đầu, vi khuẩn E.coliđược nuôi ở môi trường chỉ chứa N15 sau đó chuyển vi khuẩn này sang môi trường nuôi cấy chỉ có N14 và vi khuẩn này tiến hành phân đôi. Cho biết “-“ đang là thế hệ thứ bao nhiêu?
Thế hệ | 0 | 1 | - | 6 |
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 | 100% | 50% | 6,25% | 1,5625% |
Đáp án: 4
Ban đầu có 1 vi khuẩn E.coli nên sau n thế hệ số mạch polynucleotide chứa N15vẫn là 2 mạch
Tỉ lệ mạch polynucleotide chứa N15 sau n thế hệ là 2/2.2n
Ta có: 2/2.2n = 0,0625 => n =4

