Các phương thức biểu đạt trong văn tự sự hay có đáp án
8 câu hỏi
Tóm tắt một câu chuyện xảy ra trong cuộc sống mà em đã được nghe kể hoặc đã được chứng kiến.
1. Mở đoạn: giới thiệu khái quát về câu chuyện kể đó: Ở đâu? Khi nào? Có những ai tham gia?
2. Thân đoạn: Trình bày nội dung của câu chuyện:
- Nguyên nhân dẫn đến sự việc trong câu chuyện đó?
- Sự việc đó diễn ra như thế nào?
- Kết cục của sự việc đó ra sao?
- Sự việc đó có ý nghĩa như thế nào đối với em?
3. Kết đoạn:
- Suy nghĩ của em về sự việc đó. Liên hệ bản thân.
Xác định yếu tố nghị luận trong đoạn văn sau:
Một học sinh xấu tính
Trong lớp chúng tôi có một đứa rất khó chịu, đó là Phran-ti. Tôi ghét thằng này vì nó là một đứa rất xấu bụng. Khi thấy một ông bố nào đấy đến nhờ thầy giáo khiển trách con mình là nó mừng rỡ. Khi có người khóc là nó cười. Nó run sợ trước mặt Ga-rô-nê, nhưng lại đánh cậu bé thợ nề không đủ sức tự vệ. Nó hành hạ Grốt-xi, cậu bé bị liệt một cánh tay, chế giễu Prê-cốt-xi mà mọi người đều nể, nhạo báng cả Rô-bét-ti, cậu học sinh lớp hai đi phải chống nạng vì đã cứu một em bé. Nó khiêu khích những người yếu nhất, và khi đánh nhau thì nó hăng máu, trở nên hung tợn, cố chơi những miếng rất hiểm độc.
Có một cái gì làm cho người ta ghê tởm ở cái trán thấp ấy, trong cái nhìn vẩn đục ấy, được che giấu dưới cái mũ có lưỡi trai bằng vải dầu [...]. Sách, vở, sổ tay của nó đều giây mực bê bết rách nát và bẩn thỉu; thước kẻ thì như có răng cưa, ngòi bút thì toè ra, móng tay thì cắn bằng mồm, quần áo thì bị rách tứ tung trong những lúc đánh nhau...
(Ét- môn-đô-đơ- A-mi-xi, Những tấm lòng cao cả)
- Yếu tố nghị luận: chứng minh.
- Vấn đề nghị luận: những thói xấu của Phran-ti.
- Chứng minh vấn đề: lần lượt nêu ra các ví dụ cụ thể biểu hiện những thói xấu của Phran-ti: từ tâm lý, tính cách, ngôn ngữ, hành động... đến ăn mặc, quần áo, sách vở.
Tóm tắt văn bản: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
Các sự việc chính trong truyện để viết thành văn bản như sau:
- Xưa có chàng Trương Sinh cùng vợ là Vũ Nương sống với nhau rất hạnh phúc.
- Giặc đến,triều đình kêu gọi thanh niên trai tráng trong làng đi lính. Trương Sinh bị bắt đi lính.
- Vũ Nương ở nhà chăm sóc mẹ già, nuôi dưỡng con nhỏ và ngày ngày ngóng trông tin tức của chồng.
- Giặc tan, Trương Sinh trở về nghe lời con nhỏ nghi vợ mình không chung thuỷ.
- Vũ Nương bị oan, gieo mình xuống sông Hoàng Giang để tự vẫn.
- Một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường và nói đó chính là người hay tới đêm đêm.
- Chàng Trương hiểu ra rằng vợ mình bị oan.
- Phan Lang tình cờ gặp Vũ Nương dưới thuỷ cung.
- Khi Phan Lang được trở về trần gian, Vũ Nương giữ chiếc thoa vàng cùng lời nhắn cho Trương Sinh.
- Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang, Vũ Nương trở về ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, lúc ẩn, lúc hiện.
Dựa vào đoạn trích cảnh ngày xuân hãy viết một bài văn kể về việc chị em Thúy Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh. Trong khi kể chú ý vận dụng miêu tả cảnh ngày xuân.
a. Mở bài
- Giới thiệu sơ lược về gia cảnh Vương viên ngoại.
- Có ba người con: Thúy Kiều, Thúy Vân, Vương Quan.
- Nhân tiết thanh minh, ba chị em rủ nhau đi chơi xuân.
b. Thân bài:
* Quang cảnh ngày xuân:
- Tiết thanh minh vào đầu tháng ba (âm lịch), khí trời mưa xuân mát mẻ, trong lành, hoa cỏ tốt tươi, chim chao liệng trên bầu trời quang đãng.
- Khung cảnh rộn ràng tấp nập, ngựa xe như nước, tài tử, giai nhân dập dìu chen vai sát cánh...
- Nhà nhà lo tảo mộ cũng bởi ... sự giao hòa giữa người sống và người chết diễn ra trong không khí thiêng liêng.
* Cuộc du xuân của chị em Thúy Kiều.
- Ba chị em vui vẻ hòa vào dòng người đi trẩy hội.
- Lần đầu tiên được đi chơi xa, tâm trạng ai cũng náo nức, hân hoan...
- Chiều tà, người đã vãn, cảnh vật gợi buồn.
“Nao nao dòng nước uốn quanhDịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang...Chị em thơ thẩn dan tay ra về”
c. Kết bài:
- Tâm trạng Thúy Kiều vui buồn bâng khuâng khó tả.
- Vương Quan giục hai chị em rảo bước bởi đường về còn xa.
Hãy kể về một người bạn mà em yêu quý.
Gợi ý dàn bài:
* Mở bài:
- Giới thiệu người bạn (tên, tuổi, học ở trường nào...) và tình cảm của em đối với bạn.
* Thân bài: Kể về người bạn mà em yêu quý ( kết hợp miêu tả, biểu cảm, nghị luận)
(Nghị luận: lý do mà mình yêu quý bạn: có thể là bạn ngoan, học giỏi, hay giúp đỡ bạn bè....)
* Kết bài: khẳng định lại tình bạn, mong muốn....
Hãy kể một kỉ niệm về thầy (hay cô giáo cũ ) mà em nhớ mãi
* Mở bài:
- Giới thiệu chung: Hoàn cảnh để nhớ lại kỉ niệm về thầy (cô) giáo cũ.
* Thân bài:
- Kể về kỉ niệm gắn bó với thầy, cô. (Kết hợp miêu tả ngoại hình, tính cách...) của thầy, cô.
* Kết bài:
- Cảm nghĩ của em về những kỉ niệm đó.
Hãy kể về một người thân yêu gần gũi nhất với em.
* Gợi ý dàn bài:
* Mở bài: giới thiệu về người thân (tên tuổi, nghề nghiệp, tình cảm của mình với người thân...)
* Thân bài: kể chuyện về người thân (có thể chọn kể về công việc, sở thích, tính cách của người thân...)
(Nghị luận: tình cảm của mình với người thân và ngược lại)
* Kết bài: khẳng định lại tình cảm của mình với người thân.
Hãy kể lại tình đồng chí, đồng đội của những người lính trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.
* Gợi ý dàn bài:
* Mở bài:
Giới thiệu hoàn cảnh tiếp xúc bài thơ “Đồng chí” và tình đồng chí đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng trong kháng chiến chống Pháp nói chung, trong bài thơ nói riêng.
* Thân bài:
- Kể về tình đồng chí đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính trong bài thơ:
+ Những người lính trong bài thơ họ đều xuất thân từ nông dân, từ những vùng quê nghèo.
+ Họ cùng chung mục đích, lý tưởng, chung nhiệm vụ.
+ Họ cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
+ Họ cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính.
+ Tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính.
+ Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sương muối gió rét.
* Kết bài: Khẳng định vẻ đẹp bình dị mà cao cả của người lính cách mạng cụ thể là hình ảnh anh bộ đội hồi đầu cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Suy nghĩ của bản thân về những người lính cách mạng...








