
33 câu hỏi
SO2
KOH.
HCl.
H2 (Ni, t0)
Chọn đáp án D
gốc –C2H3 (–CH=CH2) chưa no nên khi tham gia phản ứng hiđro hóa
ta thu được este no (phản ứng + H2/(xt Ni và to):
CH3COOCH=CH2 + H2 –––Ni, to–→ CH3COOCH2CH3
dung dịch Br2
H2 (xt, t0)
CaCO3
dung dịch NaOH
Chọn đáp án C
Vì CH2=CH–COOCH3 không chứa nhóm –COOH
⇒ Metyl acrylat không thể tác dụng với CaCO3
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Kim loại Na
Dung dịch NaOH, đun nóng
Chọn đáp án C
Vì este không tác dụng với kim loại Natri ⇒ Chọn C
CH3COOCH=CH2 + H2O ⇌ CH3COOH + CH3CHO
CH3COOCH=CH2 + H2 CH3COOCH2CH3
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
kim loại Na
dung dịch NaOH, đun nóng
Chọn đáp án C
+ Nhận thấy CH2=CHCOOCH3 là một este không no
+ Vì este ⇒ Có phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường bazo.
+ Vì không no ⇒ có thể có phản ứng cộng với H2
+ Không có H linh động ⇒ Không thể tác dụng với Na
Kim loại Na
Dung dịch NaOH, đun nóng
Nước Br2
H2 (xúc tác Ni, t°).
Chọn đáp án A
Vì CH2=CH–COOCH3 không chứa H linh động như ancol và axit cacboxylic
⇒ Metyl acrylat không thể tác dụng với kim loại N
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH=CH2
CH3CH2COOCH3
CH3COOCH2CH=CH2
Chọn đáp án C
Loại A vì tạo CH3CHO làm mất màu nước brom.
Loại B vì tạo CH3CHO làm mất màu nước brom.
Loại D vì tạo CH2=CH–CH2–OH làm mất màu nước brom.
⇒ Chọn C (Vì + NaOH tạo muối của axit cacboxylic no và ancol no).
axit etanoic
3-metylbutanal
2-metylbutanal
anđehit isovaleric
Chọn đáp án B
Este có mùi chuối chín là isoamyl axetat : CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
CH3-CH(CH3)-CH2-CHO (X) + H2 CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y)
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2OH (Y) + CH3COOH (Z) CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O.
Chú ý hỏi tên thay thế của X là 3-metylbutanal ( đánh số từ nhóm chức). anđehit isovaleric là tên gốc chức
CH2=CHOH
O=CHCH2OH
CH3CH=O.
C2H4(OH)2
etilen (CH2=CH2).
axetilen (HC≡CH).
metyl axetat (CH3COOCH3).
phenol (C6H5OH).
Chọn đáp án C
Este no đơn chức mạch hở không tác dụng được với dung dịch brom
phenyl axetat
etyl axetat
etyl propionat
metyl acrylat
Chọn đáp án D
Để làm mất màu nước Br2 ⇒ Cần liên kết C=C, C≡C hoặc nhóm andehit.
⇒ Chọn D (Vì CTCT của đáp án D là CH2=CH–COOCH3)
Etyl axetat
Metyl propionat.
Metyl axetat
Metyl acrylat
Chọn đáp án D
Vì metyl acrylat (CH2=CH–COOCH3) có nối đôi C=C
⇒ Metyl acrylat có thể phản ứng với dung dịch Br2
CH3CH2CH2OH
CH3CH2COOH
CH2=CHCOOH
CH3COOCH3
Chọn đáp án C
Chất vừa tác dụng được với NaOH, vừa tác dụng được với Br2 thì đó là este hoặc axit không no. Vậy đó chính là CH2=CH-COOH
CH2=CHCOOH
CH3CH2COOH
CH3CH2CH2OH
CH3COOCH3
Chọn đáp án A
Để tác dụng với Br2/CCl4 ⇒ PHải có liên kết bội C=C hoặc C≡
1
2
3.
4
Chọn đáp án A
Với CTPT là C3H4O2 ta chỉ có 1 CTCT este thỏa mãn là
HCOOCH=CH2 (vinyl fomat)
propyl fomat
etyl fomat
etyl fomic
metyl axetat
Chọn đáp án B
Este no đơn chức có pứ tráng ⇒ Este có dạng HCOOR'
Bảo toàn nguyên tố ⇒ R' là nhóm C2H5–
⇒ Este đó là HCOOC2H5 (etyl fomat)
HCOOCH=CHCH3
CH2=CHCOOCH3
CH3COOCH=CH2
HCOOCH2CH=CH2
Chọn đáp án A
a mol E thủy phân thu được dung dịch T tráng bạc tạo 4a mol Ag
⇒ este đơn chức E phải dạng HCOOCH=CH–R (thủy phân cho cả 2 chất đều tráng bạc được).
⇒ đồng phân duy nhất của C4H6O2 thỏa mãn điều này là HCOOCH=CHCH3
CH2=CH-COO-CH3
HCOO-C(CH3)=CH2
HCOO-CH=CH-CH3
CH3COO-CH=CH2
Chọn đáp án C
Để este đơn chức thủy phân tạo 2 sản phẩm đều có tráng gương
⇒ Este phải có dạng HCOOCH=C(R1)R2
HCOOCH = CHCH3
CH2 = CHCOOCH3
HCOOCH2CH = CH2
HCOOC(CH3)= CH2
Chọn đáp án A
Để Y tham gia tráng gương tạo ra lượng Ag lớn nhất thì Y phải là muối HCOONa và
andehit
HCOOCH=CHCH3 + H2 → HCOONa + CH3CH2CHO
4
3.
1.
2.
Chọn đáp án A
CH2=CHCOOCH3, CH3COOCH=CH2, HCOOCH=CHCH3 (cis-trans), HCOOC(CH3)=CH2
5
3
4
1.
Chọn đáp án C
Có 4 công thức cấu tạo phù hợp của X gồm:
HCOOCH=CHCH3; HCOOC(CH3)=CH2; HCOOCH2CH=CH2; CH3COOCH=CH2
propyl axetat
metyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Chọn đáp án C
Ta có phản ứng: RCOONa + NaOH → RH↑ + Na2CO3.
Khí tạo thành là C2H6 ứng với công thức RH ⇒ R là C2H5–
Este đơn chức RCOOR' có R là nhóm C2H5– || BTNT ⇒ R' là nhóm CH3–.
⇒ Este cần tìm là C2H5COOCH3 (Metyl propionat)
2
3
4
5
Chọn đáp án A
Ta có nEste = 10÷100 = 0,1 mol || nAg = 0,4 mol.
Nhận thấy nAg ÷ nEste = 4 ⇒ Este đơn chức phải có dạng HCOOC=C(R1)R2.
Số đồng phân cấu tạo thoả mãn X gồm:
HCOOCH=CH–CH2–CH3 || HCOOCH=C(CH3)CH3
2 mol
3 mol
1 mol
4 mol
Chọn đáp án A
X là este được tạo bởi axit 2 chức, mạch hở và ancol no, 2 chức, mạch hở → X là este 2 chức và có 1 vòng → công thức của X là CnHmO4
Mà X có công thức đơn giản nhất là C3H2O2 → công thức phân tử của X là C6H4O4 ( Do X là este 2 chức)
Luôn có π + v = 5 = 2π COO + 1 vòng + 2π C=C
→ Để hiđro hóa hoàn toàn 1 mol X (Ni, t0): nH2 = 2π C=C = 2 mol
3
2
1.
4
Chọn đáp án A
Các CTCT thỏa mãn là CH3OOC-CH=CH-COOCH3,
CH3OOC-C(=CH2)-COOCH3, CH3OOC-C≡C-COOCH3
phenyl fomat
benzyl fomat
vinyl pentanoat
anlyl butyrat
Chọn đáp án A
Dễ dàng nhận ra, X khử được AgNO3 (phải có gốc CHO) thì X chắc chắn phải là HCOOH
Y tác dụng với Br2 sinh kết tủa trắng nên Y là phenol (C6H5OH)
Như vậy este là:
⇒phenyl fomat
1
3.
2
4
Chọn đáp án C
Este T mạch hở, có công thức phân tử là C7H8O4.
∑πtrong T = (2 × 7 + 2 – 8) ÷ 2 = 4 (cách nhẩm: C7 thì H16 là no → H8 là 4π)
O4 cho biết T là este 2 chức → πC=O = 2 → πC=C = 2.
Phản ứng: 1πC=C + 1H2 nên 2πC=C cần 2H2.
||→ tỉ lệ a : b = 1 : 2.
34
32
28
30
Chọn đáp án A
X tác dụng với Br2/CCl4 theo tỉ lệ 1:2 → chứng tỏ trong X chứa 2 liên kết π C=C
X là este đơn chức → tổng số liên kết π trong X là 3. Công thức tổng quát của X là CnH2n-4O2
%C = (12n/12n+28).100% = 73,47% → n =12. X có công thức C12H20O2
6
3
4
5.
Chọn đáp án B
Khi cộng H2 dư với Ni xúc tác ta có:
+ Buta-1,3-đien ⇒ C4H6 + 2H2 → C4H10 (Chọn) vì khi đốt ⇒ 4CO2 + 5H2O
+ Benzen ⇒ C6H6 + 3H2 → C6H12 (Loại).
+ Ancol anlylic ⇒ C3H6O + H2 → C3H8O (Chọn) vì khi đốt ⇒ 3CO2 + 4H2O
+ Anđehit axetic ⇒ C2H4O + H2 → C2H6O (Chọn) vì khi đốt ⇒ 2CO2 + 3H2O
+ Axit acrylic ⇒ C3H4O2 + H2 → C3H6O2 (Loại)
+ Vinylaxetat ⇒ C4H6O2 + H2 → C4H8O2 (Loại)
3
5
2.
1.
HCOO-CH2-CH3 và HCOO-CH2-CH2-CH2OH
HCOO-CH=CH2 và HCOOCH2-CHOH-CH3
CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CH2-CH2OH.
CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2-CHOH-CH3
Chọn đáp án B
HCOOCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOCH=CH-CH3
CH3COOCH=CH2
Chọn đáp án D
RCOOR1 + NaOH → RCOONa + R1OH
Z + AgNO3 → T
T + NaOH → Y
Do đó, Z và Y cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
CH3CHO + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3.
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O
HCOO-CH=CH-CH3
HCOO-CH=CH2
CH2=CH-CHO
(HCOO)2C2H4
4
2
5
3
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














