Bộ đề thi thử môn Hóa THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 7)
40 câu hỏi
Nhận định nào sau đây không đúng?
Trong phân tử amilopectin, ngoài liên kết α – 1,4 – glicozit còn có liên kết α – 1,6 – glicozit
Thủy phân vinyl fomat thu được 2 sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng gương
Tơ nilon – 6; nilon -6,6; và tơ lapsan đều kém bền trong môi trường axit và bazơ
Muối đinatri của axit glutamic được dùng để sản xuất bột ngọt
Chọn D
Este metyl acrylat có công thức là:
CH2=CH-COOCH=CH2
CH2 = CH- COOCH3
HCOOCH = CH2
CH3COOCH = CH2
Chọn B
9,6
10,8
12,0
11,2
Chọn A
và
dư dư = 0,05
trong
0,8gam
3,2gam
5,6gam
6,4gam
Chọn C
phản ứng = 5,6 gam
12,8
74,24
296,96
18,56
Chọn D
gam
Thí nghiệm xác định định tính nguyên tố cacbon và hidro trong phân tử saccarozơ được tiến hành theo các bước sau
- Bước 1: Trộn đều khoảng 0,2 gam saccarozơ với 1 đến 2 gam đồng (II) oxit, sau đó cho hỗn hợp vào ống nghiệm khô (ống số 1) rồi thêm tiếp khoảng 1 gam đồng (II) oxit để phủ kín hỗn hợp. Nhồi một nhúm bông có rắc bột CuSO4 khan vào phần trên ống số 1, rồi nút bằng nút cao su có ống dẫn khí.
- Bước 2: Lắp ống số 1 lên giá thí nghiệm, rồi nhúng ống dẫn khí vào dung dịch Ca(OH)2 đựng trong ống nghiệm (ống số 2)
- Bước 3: Dùng đèn cồn đun nóng ống số 1 (lúc đầu đun nhẹ, sau đó đun tập trung vào phần có hỗn hợp phản ứng)
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3, màu trắng của CuSO4 khan chuyển thành màu xanh CuSO4.5H2O.
(b) Thí nghiệm trên còn được dùng để xác định định tính nguyên tố oxi trong phân tử saccarozơ.
(c) Dung dịch Ca(OH)2 được dùng để nhận biết CO2 sinh ra trong thí nghiệm trên.
(d) Ở bước 2, lắp ống số 1 sau cho miệng ống hướng lên.
(e) Kết thúc thí nghiệm: tắt đèn cồn, để ống số 1 nguội hẳn rồi mới đưa ống dẫn khí ra khỏi dung dịch trong ống số 2.
Số phát biểu đúng là2
3
1
4
Chọn A
(a) Đúng
(b) Đúng:
(c) Sai, lắp sao cho miệng ống hơi cúi xuống (thấp hơn đáy ống), mục đích là làm cho nước bám vào thành ống nghiệm (CuSO4 khan có thể không hấp thụ hết) không chảy ngược xuống đáy ống nghiệm (gây vỡ ống).
(d) Sai, thí nghiệm chỉ định tính được C và H trong saccarozơ.
(e) Sai, tháo ống dẫn khí trước rồi mới tắt đèn cồn. Nếu làm ngược lại, khi tắt đèn cồn trước, nhiệt độ ống 1 giảm làm áp suất giảm, nước có thể bị hút từ ống 2 lên ống 1, gây nguy cơ vỡ ống 1Kim loại Na được điều chế theo cách nào sau đây
Điện phân nóng chảy
Điện phân dung dịch
Nhiệt luyện
Thủy luyện
Chọn A
Thủy phân chất nào sau đây thu được CH3CHO?
CH2=CH COOCH3
CH3COOC(CH3) = CH2
C2H5COOCH = CH2
CH3COOC6H5
Chọn C
Số đồng phân este C4H8O2 là:
2.
4.
1
3
Chọn B
37,5%.
50,0%
43,24%
32,65%
Chọn B
là este no, đơn chức, mạch hở.
Số X là C3H6O2.
Chất rằn gồm RCOOK (0,16) và KOH dư (0,04)
m rắn
X là là
6
11
12
5
Chọn D
Trong số các kim loại sau, kim loại nào có tính khử mạnh nhất?
K
Fe
Al
Ag
Chọn A
29,63%
40,40%.
30,30%
62,28%
Chọn B
(muối)
(muối)
Để phương trình nghiệm đúng thì cả hai dấu bằng phải đồng thời xảy ra.
(muối) = (muối) = 0,1
Ancol là và muối là HCOONa (0,1)
và b = 0,03
X là HCOOCH3 (0,04) và
0,225 mol
0,300 mol
0,450 mol
0,150 mol
Chọn B
X và Y đều tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 theo tỉ lệ mol 1 : 2.
là và Y là
Dễ thấy X, Y đều có k = số C nên:
Chất không làm đổi màu quỳ tím là:
NH2CH2COOH
NaHCO3
H2SO4
CH3NH2
Chọn A
Fe(NO3)3
Fe(NO3)2
Fe(NO3)3, Fe(NO3)2
Fe(NO3)2, HNO3
Chọn B
Sản phẩm khử
Cho các sơ đồ phản ứng:
(1) E + NaOH → X + Y; (2) F + NaOH → X + Z; (3) Y + HCl → T + NaCl
Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa nhóm chức este (được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol) và trong phân tử có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi; E và Z có cùng số nguyên tử cacbon; ME < MF < 175.Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt độ sôi của E thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3COOH
(b) Có hai công thức cấu tạo của F thỏa mãn sơ đồ trên.
(c) Hai chất E và T có cùng công thức đơn giản nhất
(d) Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được Na2CO3, CO2 và H2O.
(e) Từ X điều chế trực tiếp được CH3COOH.
Số phát biểu đúng là
2
4
3
1
Chọn A
E và F có số C bằng số O nên có dạng
Số chức este là 0,5n
E và F đều no, mạch hở nên
là và F là
là muối natri. Mặt khác, E và Z cùng C nên:
E là HCOOCH3; X là CH3OH và Y là HCOONa.
F là là
T là HCOOH.
(a) Đúng
(b) Sai
(c) Sai, CTĐGN của E là của T là
(d) Sai, đốt Z tạo Na2CO3, CO2 (không tạo H2O).
(e) Đúng:
Kim loại tác dụng được dung dịch FeSO4 là:
Ag
Cu
Sn
Zn
chọn D
60,12%
39,88%
48,15%
42,94%
Chọn A
max Phải có kim loại dư, Cu2+ hết.
Nếu chỉ Zn phản ứng thì khối lượng chất rắn phải giảm, vô lý. Vậy Zn phản ứng hết, Fe phản ứng một phần.
Đặt a, b, c là số mol Zn, Fe phản ứng với Fe dư
m rắn
0,5824 lit và 1,4 gam
0,3584 lit và 2,4 gam
0,5824 lit và 2,758 gam
0,56 lit và 1,5 gam
Chọn A
Bảo toàn
gamCho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các nguyên tố kim loại đều là chất rắn ở điều kiện thường.
(2) Để xử lí thủy ngân bị rơi vãi người ta dùng bột lưu huỳnh.
(3) Tính dẫn điện được sắp xếp là: Ag > Cu > Au > Al > Fe.
(4) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe.
(5). Khi cho Na dư vào dung dịch CuSO4 thấy có khí thoát ra, đồng thời thu được kết tủa màu xanh.
Số phát biểu đúng là2.
1
3
4
Chọn C
(1) Sai, Hg là chất lỏng điều kiện thường
(2) Đúng
(3) Đúng
(4) Sai, dư
(5) Đúng:
N2
N2O
NO
NO2
Chọn A
Để tạo 1 mol khí X cần k mol electron
là N2
Khi nhúng thanh Mg có khối lượng m gam vào dung dịch hỗn hợp X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của khối lượng Mg vào thời gian phản ứng được biểu diễn như hình vẽ dưới đây:

1:12
1:10
1:8
1:6
Chọn B
Đoạn 1: Khối lượng Mg giảm 18 gam (0,75 mol)
Đoạn 2: Khối lượng Mg tăng gam
Đoạn 3: Khối lượng Mg giảm gam (0,25 mol)
Vậy
57,525
68,400
62,925
63,000
Chọn B
Muối gồm và
m muối = 68,4 gamCH3CHO
C2H5COOH
C2H5OH
CH3OH
Chọn C
CH2 = CH – Cl
CH2 = CH – C6H5
CH2 = CH- CN
NH2- (CH2)5 -COOH
Chọn C
Phản ứng nào sau đây viết sai?
CuO + 2HNO3 Cu(NO3)2 + H2O
2AgCl + Cu CuCl2 + 2Ag
Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Chọn B
Phần trăm khối lượng nitơ trong X là 20,29%
Phần trăm khối lượng nitơ trong Y là 15,73%.
Số liên kết peptit trong phân tử X là 5
Tỉ lệ số gốc Gly : Ala trong phân tử X là 3 : 2
Chọn A
Quy đổi Z thành:
và
m muối
Số N trung bình tỉ lệ mol 1 : 1 và Y có 1N nên X có 5N sai.
Nếu Y là Ala thì X có số và số
Vậy Y là Không thỏa mãn giả thiết , loại.
Vậy Y là Gly và X là
Kết luận D đúng3,672
7,248
7,296
3,624
Chọn D
Bảo toàn khối lượng
Số
Số
là
và
dạng
là
Muối còn lại là
gamKim loại có tỉ trọng ( khối lượng riêng) lớn nhất là:
Os.
Cr
W
Hg
Chọn A
Oxi hóa
Hidro hóa
Đề hidro hóa
Xà phòng hóa
Chọn D
4
2
3
5
Chọn A
Các chất trong dãy làm mất màu dung dịch Br2 là:
Metanal, axit metanoic, phenol, stirenAg
Fe
Mg
K
Chọn D
X khi tác dụng với dung dịch CuCl2 vừa thu được kết tủa, vừa thi được khí:
Cho các phát biểu sau:
(1) Có thể dùng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm để phân biệt các dung dịch glucozơ, etanol và lòng trắng trứng ;
(2) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom;
(3) Các este đơn chức đều tác dụng với NaOH, đun nóng theo tỉ lệ mol 1:1;
(4) Ứng với công thức C3H7O2N có 2 amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau;
(5) Oxi hóa glucozơ bằng H2( XT Ni, t0C) thu được sobitol ;
(6) Anilin là chất lỏng, không màu, ít tan trong nước, nặng hơn nước. Để lâu trong không khí, anilin có nhuốm màu hồng vì bị oxi hoá;
(7) Cao su buna có tính đàn hồi và độ bền tốt hơn cao su thiên nhiên;
(8) Toluen và stiren đều làm mất màu dung dịch thuốc tím ở điều kiện thường.
Số phát biểu không đúng là4
5
6
7
Chọn B
(1) Đúng, glucozơ tạo phức xanh lam, lòng trắng trứng tạo phức tím, etanol không phản ứng.
(2) Đúng:
(3) Sai, este đơn chức của phenol (ví dụ ) tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:2
(4) Đúng: và
(5) Sai, khử glucozơ bằng H2.
(6) Sai, anilin hóa nâu đen vì bị oxi hóa.
(7) Sai
(8) Sai, toluene cần đun nóng, stiren phản ứng ngay điều kiện thường49,07%
29,94%
27,97%
51,24%
Chọn D
Y là
Amin và ancol là và
G chứa 3 muối khan là
Muối gồm HCOOK (0,1), GlyK (0,1) và K2CO3 (0,15)
Glucozơ
fomanđehit
Etilen
Axetilen
Chọn D
fomanđehit
Glucozơ
lòng trắng trứng
Glixerol
Chọn C
Cho x mol glyxin tác dụng vừa đủ dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được 28,98 gam muối. Giá trị của x là:
0,1907
0,2599
0,3864
0,2100
Chọn D
n muối = 0,21
18,9
27,0
21,6
37,8
Chọn C
Dung dịch X chứa , để lượng kết tủa lớn nhất nhưng dùng NaOH ít nhất thì phản ứng là:
Bảo toàn lúc đầu
Bảo toàn
m tinh bột gam26,5
22,8
27,2
19,8
Chọn C
Trong Y đặt và lần lượt là a, b, c, d mol. Ta có trong Y = 0,0225 mol.
Sản phẩm sau đó là
Vừa đủ để tạo ra
Sau đó thêm tiếp dư Tạo thêm và
Như trên đã có tổng = 0,455
Bảo toàn H:
mol
Bảo toàn khối lượng:
m muối + m khí +
gam.




