Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 3)
16 câu hỏi
Hãy chọn câu trả lời đúng về tính chất hóa học của cacbon.
Cacbon là phi kim hoạt động hóa học yếu, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính oxi hóa.
Cacbon là một phi kim hoạt động hóa học mạnh, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính oxi hóa.
Cacbon là phi kim hoạt động hóa học yếu, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính khử.
Cacbon là một phi kim hoạt động hóa học mạnh, tính chất hóa học quan trọng của cacbon là tính khử.
Đáp án đúng là: C
Sục khí clo vào dung dịch KOH đun nóng, sản phẩm thu được sau phản ứng là gì?
KCl, H2O.
KCl, KClO, H2O.
KCl, KClO3, H2O.
KClO, KClO3, H2O.
Đáp án đúng là: C
Sục khí clo vào dung dịch KOH khi đun nóng sẽ thu được muối kali clorua và kali clorat.
6Cl2+6KOH→to5KCl+KClO3+3H2O
Cacbon phản ứng với dãy chất nào sau đây?
Fe2O3, Ca, CO2, H2, HNO3, H2SO4 đặc.
CO2, Al2O3, CaO, Ca, HNO3, H2SO4 đặc.
Fe2O3, CuO, CO2, HNO3, H2SO4 đặc.
CO2, H2O, HNO3, CaO, H2SO4 đặc.
Đáp án đúng là: C
3C+2Fe2O3→to3CO2+4FeC+2CuO→toCO2+2CuC+CO2→to2COC+4HNO3→to4NO2+CO2+2H2OC+2H2SO4dac→toCO2+2SO2+2H2O
Vì sao người ta có thể sử dụng nước đá khô (CO2 rắn) để tạo môi trường lạnh và khô trong việc bảo quản thực phẩm và hoa quả tươi?
Nước đá khô có khả năng hút ẩm.
Nước đá khô có khả năng thăng hoa.
Nước đá khô có khả năng khử trùng.
Nước đá khô có khả năng dễ hóa lỏng.
Đáp án đúng là: B
Nước đá khô (CO2) có khả năng thăng hoa, trong quá trình bay hơi thu nhiều nhiệt nên làm lạnh không khí xung quanh, từ đó giúp cho việc bảo quản thực phẩm và hoa quả tươi.
Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho dung dịch HCl tác dụng với CaCO3 trong bình kíp. Do đó CO2 thu được thường có lẫn một ít hiđroclorua và hơi nước. Có thể dùng hóa chất nào để thu được khí CO2 tinh khiết?
P2O5 và KHCO3.
K2CO3 và P2O5.
P2O5 và NaOH.
H2SO4 đặc và NaOH.
Đáp án đúng là: A
Các chất sử dụng không được tác dụng với CO2 hoặc không tạo sản phẩm tác dụng được với CO2. Sử dụng P2O5 khan để hút hơi nước và KHCO3 để tách khí hiđroclorua.
P2O5+3H2O→2H3PO4KHCO3+HCl→KCl+H2O+CO2
Những nguyên tố hóa học trong cùng một nhóm A thì có tính chất gì?
Theo chiều tăng điện tích của hạt nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi phim tăng dần.
Theo chiều tăng điện tích của hạt nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi phim giảm dần.
Theo chiều giảm điện tích của hạt nhân, tính kim loại tăng dần, tính phi phim giảm dần.
Theo chiều giảm điện tích của hạt nhân, tính kim loại giảm dần, tính phi phim giảm dần.
Đáp án đúng là: B
Cho sơ đồ phản ứng sau:
A+Fe→BA+NaOH→C+NaClO+H2OD+Na2O→C+H2OD+Fe→E+H2
A, B, C, D, E lần lượt là:
Cl2, FeCl2, NaCl, HCl, FeCl3.
Cl2, FeCl3, NaCl, HCl,FeCl2.
HCl, FeCl2, NaCl, Cl2, FeCl3.
HCl, FeCl3, NaCl, Cl2, FeCl2.
Đáp án đúng là: B
3Cl2+2Fe→to2FeCl3Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O2HCl+Na2O→2NaCl+H2OHCl+Fe→FeCl2+H2
SiO2 không phải là nguyên liệu chính để sản xuất
xi măng.
thủy tinh.
linh kiện điện tử.
gốm sứ.
Đáp án đúng là: C
Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong cùng một dung dịch?
Na2SO4 và CaCl2.
Na2SO4 và MgCl2.
H2SO4 và KHCO3.
Ca(HCO3)2 và KOH.
Đáp án đúng là: B
Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là cặp chất không phản ứng với nhau.
Cho 5,85 g kim loại R phản ứng với lượng dư clo sinh ra 11,175g muối clorua kim loại. Kim loại R là:
Mg.
Na.
K.
Ca
Đáp án đúng là: C
Gọi n là hóa trị của kim loại R (n = 1, 2, 3)
2R + nCl2→2RCln 2 n 20,15n←0,075
Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng clo đã phản ứng là:
mCl2=mRCln−mR=11,175−5,85=5,325g⇒nCl2=mCl2MCl2=5,32571=0,075mol
Từ phương trình ⇒nR=0,075.2n=0,15nmol⇒MR=mRnR=5,850,15n=39n
Lập bảng giá trị của n:
n | 1 | 2 | 3 |
M | 39 (chọn) | 78 (loại) | 117 (loại) |
Vậy kim loại M là Kali.
Dẫn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng muối thu được là
10,6 g.
19 g.
12,6 g.
13,7 g.
Đáp án đúng là: D
Số mol CO2 là: nCO2=VCO222,4=3,3622,4=0,15mol
Số mol NaOH là: nNaOH=CM.Vd d=1.0,2=0,2mol
Lập tỉ lệ T=nNaOHnCO2=0,20,15≈1,33⇒ tạo 2 muối
2NaOH+CO2→Na2CO3+H2O 2x x xNaOH+CO2→NaHCO3 y y
Đặt x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3.
Từ phương trình, ta có: nCO2=x+y=0,15nNaOH=2x+y=0,2⇔x=0,05y=0,1
Vậy khối lượng muối thu được là:
mNa2CO3+mNaHCO3=0,05.106+0,1.84=13,7g
Có 2 chất rắn màu trắng là CaCO3 và CaSO4. Dùng hóa chất nào để phân biệt 2 chất đó?
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch H2SO4.
Cả A và C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng dung dịch axit HCl hay H2SO4 để phân biệt CaCO3 và CaSO4.
CaCO3 sẽ tan trong axit, giải phóng khí CO2, còn CaSO4 thì không tan trong axit.
CaCO3+2HCl→CaCl2+CO2+H2OCaCO3+H2SO4→CaSO4+CO2+H2O
Có 3 lọ mấy nãn đựng các chất rắn màu đen: bột than, bột đồng (II) oxit và bột mangan đioxit. Chỉ bằng một thuốc thử, nhận biết 3 hóa chất trên.
Nhận biết như bảng dưới đây:
| Bột than (C) | Bột CuO | Bột MnO2 |
Dung dịch HCl | Không tan | Tan, tạo dung dịch màu xanh lam | Tan, giải phóng khí |
Phương trình hóa học xảy ra:
CuO+2HCl→CuCl2+H2O
dung dịch màu xanh lam
MnO2+4HCl→toMnCl2+Cl2+2H2O
Hoàn thành chuỗi phản ứng sau:
Cl2→1FeCl3→2BaCl2→3NaCl→4Cl2→5 nước Javen
13Cl2+2Fe→to2FeCl322FeCl3+2BaOH2→2FeOH3↓+3BaCl23BaCl2+Na2SO4→BaSO4↓+2NaCl42NaCl+2H2O→co mang ngandien phan2NaOH+Cl2+H252NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O
(nước Javen)
Khí A thu được khi cho 87 gam MnO2 tác dụng hết với axit clohiđric đặc. Dẫn A vào 625g dung dịch NaOH 5M (d = 1,25g/ml), thu được dung dịch B. Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Viết các phương trình hóa học xảy ra.
MnO2+4HCl→MnCl2+Cl2+2H2O 1 4 1 1 2 1 → 12NaOH+Cl2→NaCl+NaClO+H2O 2 1 1 1 1 2 ← 1 → 1 1
Khí A thu được khi cho 87 gam MnO2 tác dụng hết với axit clohiđric đặc. Dẫn A vào 625g dung dịch NaOH 5M (d = 1,25g/ml), thu được dung dịch B. Biết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Tính nồng độ của các chất trong dung dịch B.
Số mol MnO2 là: nMnO2=mMnO2MMnO2=8787=1mol
Từ phương trình ⇒nCl2=nMnO2=1mol
Thể tích dung dịch NaOH là: VNaOH=nd d NaOHdNaOH=625125=500ml=0,5l
Số mol NaOH ban đầu là: nNaOH=CMNaOH.VNaOH=5.0,5=2,5mol
Lập tỉ lệ số mol giữa Cl2 và NaOH: 12<2,52 vậy NaOH dư.
Theo phương trình, số mol NaOH phản ứng là:
nPaOHpu=1.21=2mol
Số mol NaOH dư là: nNaOH(dư) = nNaOH – nNaOH(pư) = 2,5 – 2 = 0,5 (mol)
Nồng độ NaOH dư: CMNaOHdu=nNaOHduVd d=0,50,5=1M
Theo phương trình, số mol NaCl và NaClO là:
nNaCl=nNaClO=nCl2=1mol
Nồng độ của NaCl và NaClO là:
CMNaCl=CMNaClO=nVd d=10,5=2M








