Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 25)
21 câu hỏi
Cho phương trình hóa học sau:
Xdd+NaOHdd→Na2CO3dd+H2O1. X là
CO.
NaHCO3
CO2.
KHCO3.
Đáp án đúng là: B
Phương trình hóa học:
NaHCO3dd+NaOHdd→Na2CO3dd+H2O1
Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là
tơ tằm, bông vải.
tơ tằm, sợi đay.
bông vải, sợi đay.
tơ tằm, tơ nilon −6,6.
Đáp án đúng là: C
Vì bông vải, sợi đay là loại tơ thiên nhiên, nên có nguồn gốc từ xenlulozơ.
Trên nhãn của một chai rượu ghi 30o có nghĩa là
nhiệt độ sôi của rượu etylic là 30oC.
nhiệt độ để bảo quản rượu etylic là 30oC.
trong 100 ml rượu có 30 ml rượu etylic nguyên chất và 70 ml nước.
trong 100 ml rượu có 30 ml nước và 70 mn rượu etylic nguyên chất.
Đáp án đúng là: C
Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính phi kim là
O, F, N, P.
F, O, N, P.
O, N, P, F.
P, N, O, F.
Đáp án đúng là: D
Xét 3 nguyên tố N, O, F cùng thuộc chu kì 2. Ta có: N (Z = 7), O (Z = 8), F (Z = 9). Trong một chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim của các nguyên tố tăng dần. Mà ZN < ZO < ZF nên tính phi kim của N < O < F (1).
Xét hai nguyên tố N và P cùng thuộc nhóm VA. Ta có: N (Z = 7), P (Z = 15). Trong một nhóm, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. Mà ZN < ZP nên tính phi kim của N > P (2).
Từ (1) và (2) tính phi kim của các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần là: P, N, O, F.
Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vô cơ.
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.
Đáp án đúng là: D
CO2 và Na2CO3 là các chất vô cơ.
CH4, C2H4 và C2H5ONa là các chất hữu cơ.
Cho các công thức cấu tạo sau:
(1) CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH
(2)
(3)
(4)
Các công thức trên biểu diễn
cùng một chất.
2 chất.
3 chất.
4 chất.
Đáp án đúng là: A
Vì chúng cùng biểu diễn chất có công thức phân tử là C4H9OH.
Chất có phần trăm khối lượng cacbon lớn nhất là
CH4.
CH3Cl.
CH2Cl2.
CHCl3.
Đáp án đúng là: A
%mCCH4=mC.100%MCH4=12.1.100%16=75%%mCCH3Cl=mC.100%MCH3Cl=12.1.100%50,5=23,8%%mCCH2Cl2=mC.100%MCH2Cl2=12.1.100%85=14,1%%mCCHCl3=mC.100%MCHCl3=12.1.100%119,5=10,04%
Công nghiệp silicat là công nghiệp sản xuất
đá vôi, đất sét, thủy tinh.
đồ gốm, thủy tinh, xi măng.
hidrocacbon, thạch anh, thủy tinh.
thạch anh, đất sét, đồ gốm.
Đáp án đúng là: B
Chất không có khả năng tham gia phản ứng cộng là
etilen.
benzen.
metan.
axetilen.
Đáp án đúng là: C
Vì trong phân tử metan không chứa các liên kết kém bền nên không tham gia phản ứng cộng.
Để phân biệt C6H6; C2H5OH; CH3COOH ta dùng
Na kim loại.
dung dịch NaOH.
H2O và quỳ tím.
H2O và phenolphtalein.
Đáp án đúng là: C
Dùng H2O để nhận biết C6H6 vì C6H6 không tan trong nước, trong khi C2H5OH và CH3COOH đều tan tốt trong nước.
Dùng quỳ tím để nhận biết CH3COOH vì CH3COOH là một axit nên nó sẽ làm quỳ tím hóa đỏ.
Khi đốt cháy khí etilen thì số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ
2 : 1.
1 : 2.
1 : 3.
1 : 1.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng:
C2H4+3O2→to2CO2+2H2O
1 : 1
Cho sơ đồ . Tên gọi của hai chất X và Y là:
Glucozơ và ancol etylic.
Fructozơ và axit axetic.
Glucozơ và fructozơ.
Ancol etylic và axit axetic.
Đáp án đúng là: C
C12H22O11+H2O→toaxitC6H12O6⏟Glucozo+C6H12O6⏟Fructozo
Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng của chất béo tác dụng với nước (axit làm xúc tác) là:
RCOO3C3H5+3H2O→AxittoC3H5OH3+3RCOOH
RCOO3C3H5+3H2O→AxittoC3H5OH3+RCOOH3
3RCOOC3H5+3H2O→Axitto3C3H5OH+3RCOOH
3RCOOC3H53+3H2O→Axitto3C3H5OH+RCOOH3
Đáp án đúng là: A
Đáp án B, D sai. Vì không tồn tại axit béo có công thức là (RCOOH)3.
Đáp án C sai. Vì sản phẩm tạo ra là glixerol có công thức là C3H5(OH)3, còn C3H5OH là một chất khác.
Thành phần chính trong bình khí biogas
C2H2.
CH4.
C2H4.
C2H4O
Đáp án đúng là: B
Phản ứng đặc trưng của benzen là
phản ứng cháy.
phản ứng cộng với hiđro (có niken xúc tác).
phản ứng thế với brom (có bột sắt xúc tác, đun nóng).
phản ứng thế với clo (có ánh sáng).
Đáp án đúng là: C
Viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện nếu có) để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:
C2H4→1C2H5OH→2CH3COOH→3CH3COOZn
Phương trình theo chuỗi phản ứng:
1CH2=CH2+H2O→axitC2H5OH2C2H5OH+O2→men giamCH3COOH+H2O32CH3COOH+Zn→CH3COO2Zn+H2↑
Trình bày cách nhận biết từng chất khí trong hỗn hợp gồm các khí: SO2, C2H4, CH4.
Đánh số thứ tự (1), (2), (3) lần lượt vào các bình trên.
Dẫn lần lượt khí ở ba bình trên vào dung dịch brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom thì khí đó là C2H4.
Phương trình phản ứng:
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
(màu da cam) (không màu)
Vậy nhận biết được C2H4.
Còn lại hai khí CH4 và SO2.
Sục 2 khí còn lại vào dung dịch Ca(OH)2 dư, khí nào làm đục dung dịch Ca(OH)2 thì khí đó là SO2.
Phương trình phản ứng:
SO2+CaOH2→CaSO3↓+H2O
Vậy nhận biết được SO2.
Khí còn lại là CH4.
Đốt cháy hoàn toàn 0,112 lít một hidrocacbon A là chất khí (ở đktc) rồi dẫn sản phẩm lần lượt qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc và bình (II) đựng KOH dư. Người ta thấy khối lượng bình (I) tăng 0,18 gam và khối lượng bình (II) tăng 0,44 gam. Xác định CTPT của A.
Gọi công thức của hidrocacbon A là CxHy (x, y là số nguyên dương)
Sơ đồ phản ứng: CxHy→+O2CO2+H2O
Đốt chát hidrocacbon A sẽ tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O.
Dẫn qua bình (I) đựng H2SO4 đậm đặc thì H2O bị H2SO4 hấp thụ.
Vậy khối lượng bình (I) tăng lên 0,18 (gam) chính bằng khối lượng của H2O.
Khi dẫn qua bình (II) đựng KOH dư thì CO2 bị KOH hấp thụ.
Vậy khối lượng bình (II) tăng lên 0,44 (gam) chính bằng khối lượng của CO2.
Ta có:
nH2O=mH2OMH2O=0,1818=0,01mol⇒nH=2.nH2O=2.0,01=0,02mol⇒mH=nH.1=0,02.1=0,02gamnCO2=mCO2MCO2=0,4444=0,01mol⇒nC=1.nCO2=1.0,01=0,01mol⇒mC=nC.12=0,01.12=0,12gam
Vì thành phần nguyên tố trong hidrocacbon A gồm C và H. Nên khối lượng của hidrocacbon A cũng chính bằng tổng khối lượng của C và H (mA = mC + mH).
⇒mA=mC+mH=0,12+0,02=0,14gam
Ta có, số mol của hidrocacbon A là:
⇒nA=VA22,4=0,11222,4=0,005mol⇒MA=mAnA=0,140,005=28
Ta có:
nC : nH = 0,01 : 0,02 = 1 : 2
Công thức đơn giản nhất của A là: CH2.
Công thức phân tử CH22⇒M=12+2.n=28⇒n=2
Vậy CTPT của A là C2H4.
Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Viết phương trình hóa học.
Trong hỗn hợp X chỉ có axit axetic tác dụng được với dung dịch NaOH.
Phương trình phản ứng:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
Ta có:
nNaOH=CMdd NaOH.Vdd NaOH=1.0,2=0,2mol
Theo phương trình ta có:
nCH3COOH=nNaOH=0,2molmCH3COOH=nCH3COOH.MCH3COOH=0,2.60=12gam⇒%mCH3COOH=mCH3COOHmhh X.100%=1216,6.100%=72,3%
Khối lượng của rượu etylic trong hỗn hợp X là:
⇒mC2H5OH=mX−mCH3COOH=16,6−12=4,6gam⇒%mC2H5OH=100%−%mCH3COOH=100%−72,3%=27,7%
Vậy phần trăm khối lượng của axit axetic và rượu etylic lần lượt trong hỗn hợp X là 72,3 (%) và 27,7 (%).
Cho 16,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và rượu etylic tác dụng hết với 200 ml dung dịch NaOH 1M.
Tính khối lượng muối tạo thành.
Theo phương trình ta có:
nCH3COONa=mNaOH=0,2mol⇒mCH3COONa=nCH3COONa.MCH3COONa=0,2.82=16,4gam
Vậy khối lượng muối tạo thành là 16,4 (gam)








