Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 24)
16 câu hỏi
Trong 100ml rượu 46o có chứa
46 ml nước và 54 ml rượu nguyên chất.
46 ml rượu nguyên chất và 54 ml nước.
46 ml rượu nguyên chất và 54 gam nước.
46 gam nước và 54 gam rượu nguyên chất.
Đáp án đúng là: B
Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
Trong 100 ml rượu 46o chứa 46 ml rượu nguyên chất và còn lại là 54 ml nước.
Dãy chất gồm các polime là:
Metan, polietylen, cao su thiên nhân, cao su buna.
Polietylen, tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ.
Polietylen, tinh bột và xenlulozơ, protein.
Polietylen, tinh bột và xenlulozơ, glucozơ.
Đáp án đúng là: C
Đáp án A sai. Vì metan không phải là polime.
Đáp án B sai. Vì saccarozơ không phải là polime.
Đáp án D sai. Vì glucozơ không phải là polime.
Cho 100 ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Dung dịch sau phản ứng có khả năng
làm quỳ tím hóa xanh.
làm quỳ tím hóa đỏ.
không làm quỳ tím đổi màu.
tác dụng với Mg giải phóng khí H2.
Đáp án đúng là: A
Phương trình phản ứng xảy ra:
2CH3COOH+CaOH2→CH3COO2Ca+2H2O
Ta có:
nCaOH2=CM.Vd d CaOH2=0,1.100.0,001=0,1.0,1=0,01mol
Xét tỉ lệ:
nCH3COOH2=0,012<nCaOH21=0,011
Vậy CH3COOH phản ứng hết, Ca(OH)2 dư dung dịch sau phản ứng có môi trường bazơ nên làm quỳ tím hóa xanh.
Cho 28,8 gam glucozơ lên men rượu. Khối lượng rượu và thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được lần lượt là (biết hiệu suất phản ứng đạt 100%)
14,72 gam và 14,08 lít.
14,72 gam và 7,168 lít.
147,2 gam và 71,68 lít.
14,72 gam và 71,68 lít.
Đáp án đúng là: B
Phương trình phản ứng:
C6H12O6→30−35oCmen ruou2CO2+2C2H5OH
Ta có số mol của glucozơ là:
nC6H12O6=mC6H12O6MC6H12O6=28,8180=0,16mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
nC2H5OH=nCO2=2.nC6H12O6=2.0,16=0,32mol⇒nC2H5OH=nC2H5OH.MC2H5OH=0,32.46=14,72gam⇒VCO2=nCO2.22,4=0,32.22,4=7,168lit
Cặp chất cùng tồn tại trong một dung dịch là (không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)
CH3COOH và NaOH.
CH3COOH và H3PO4.
CH3COOH và Ca(OH)2.
CH3COOH và Na2CO3.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A sai. Vì CH3COOH và NaOH phản ứng với nhau theo phương trình:
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
Đáp án C sai. Vì CH3COOH và Ca(OH)2 phản ứng với nhau theo phương trình:
2CH3COOH+CaCO3→CH3COO2Ca+H2O+CO2↑
Đáp án D sai. Vì CH3COOH và Na2CO3 phản ứng với nhau theo phản ứng:
2CH3COOH+Na2CO3→2CH3COONa+CO2↑+H2O
Dãy các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là:
tinh bột, xenlulozơ, poli(vinyl clorua), glucozơ.
tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, chất béo.
tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, glucozơ.
tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, polietilen.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A sai. Vì poli(vinyl clorua) và glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án C sai. Vì glucozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án D sai. Vì polietilen không tham gia phản ứng thủy phân.
Chất không tan trong nước là
CH3COOH.
C2H5OH.
(C17H33COO)3C3H5.
C6H12O6.
Đáp án đúng là: C
Vì (C17H35COO)3C3H5 là chất béo nên nó không tan trong nước.
Phân tử khối của tinh bột khoảng 299700 (đvc). Số mắt xíc –C6H10O5− trong phân tử tinh bột là
1850.
1900.
1950.
2100.
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của tinh bột là:
162n=299700⇒n=299799:162=1850
Vậy số mắt xích –C6H10O5− trong phân tử tinh bột là 1850 mắt xích.
Rượu etylic cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là:
Có ngọn lửa màu đỏ và tỏa nhiều nhiệt.
Có ngọn lửa màu vàng và tỏa nhiều nhiệt.
Có ngọn lửa màu xanh và không tỏa nhiệt.
Có ngọn lửa màu xanh và tỏa nhiều nhiệt.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng sản xuất axit axetic trong công nghiệp là:
aC4H10+bO2→Nhiet doXuc taccCH3COOH+dH2O
Tổng hệ số của các chất trong phương trình phản ứng trên là
13.
14.
11.
12.
Đáp án đúng là: A
2C4H10+5O2→Nhiet doXuc tac4CH3COOH+2H2O
Ta có: a + b + c + d = 2 + 5 + 4 + 2 = 13.
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (NaOH) thu được
glixerol và muối của một axit béo.
glixerol và axit béo.
glixerol và xà phòng.
glixerol và muối của các axit béo.
Đáp án đúng là: D
Phương trình thủy phân chất béo trong môi trường kiềm:
RCOO3C3H5⏟Chat beo+3NaOH→toC3H5OH3⏟Glixerol+3RCOONa⏟Muoi cua axit beo
Khi đốt cháy hoàn toàn một chất hữu cơ X thì sản phẩm tạo ra có khí nitơ. Chất X có thể là
tinh bột.
saccarozơ.
glucozơ.
protein.
Đáp án đúng là: D
Vì thành phần nguyên tố chủ yếu của protein có chứa nitơ.
Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện nếu có):
(C6H10O5)→1nC6H12O6→2C2H5OH→3CH3COOH→4CH3COONa
(C6H10O5)n+nH2O→toAxitnC6H12O6
C6H12O6→30−35oCmen ruou2C2H5OH+2CO2
C2H5OH+O2→men giamCH3COOH+H2O
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
Đun nóng 30 gam dung dịch glucozơ với lượng dư Ag2O/NH3 thu được 2,16 gam bạc.
Viết phương trình hóa học.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag
Đun nóng 30 gam dung dịch glucozơ với lượng dư Ag2O/NH3 thu được 2,16 gam bạc.
Tính nồng độ % của dung dịch glucozơ.
Ta có số mol bạc là:
nAg=mAgMAg=2,16108=0,02mol
Theo phương trình ta có:
nglucozo=12.nAg=12.0,02=0,01mol⇒mglucozo=nglucozo.Mglucozo=0,01.180=1,8gam
Nồng độ % của dung dịch glucozơ đã dùng là:
C%glucozo=mglucozomdd glucozo.100%=1,830.100%=6%
Tính khối lượng (C17H35COO)3C3H5 cần dùng để điều chế 1,377 tấn C17H35COONa dùng làm xà phòng, biết rằng hiệu suất phản ứng là 60%.
Phương trình phản ứng:
C17H35COO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3C17H35COONa
Số mol của C17H35COONa là:nC17H35COONa=mC17H35COONaMC17H35COONa=1,377.1000306=4,5kmol⇒nC17H35COO3C3H5=13.nC17H35COONa=13.4,5=1,5kmol
Khối lượng của (C17H35COO)3C3H5 đã phản ứng là:
mC17H35COO3C3H5 phan ung=nC17H35COO3C3H5.MC17H35COO3C3H5=1,5.890=1335kg
Mà hiệu suất của phản ứng là 60% nên khối lượng ban đầu của (C17H35COO)3C3H5 là:
mC17H35COO3C3H5 phan ung=nC17H35COO3C3H5.MC17H35COO3C3H5=1,5.890=1335kg








