Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 23)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 23)

A
Admin
Hóa họcLớp 980 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào nguồn gốc, người ta chia polime thành hai loại chính là:

Polime thiên nhiên và polime nhân tạo.

Polime thiên nhiên và polime hóa học.

Polime thiên nhiên và polime tổng hợp.

Polime thiên nhiên và polime bán tổng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Khi tóc bị cháy ta sẽ ngửi thấy mùi khét.

tất cả protein đều tan được trong nước và tạo thành dung dịch keo.

Protein bị thủy phân trong dung dịch axit hoặc bazơ khi đun nóng.

Trong phân tử protein có chứa nguyên tố nitơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án B sai. Vì:

Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo. Ví dụ như: lòng trắng trứng…

Một số protein không tan được trong nước. Ví dụ như: tóc, móng, sừng…

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết hồ tinh bột, người ta dùng thuốc thử

dung dịch phenolphtalein.

dung dịch canxi hiđroxit.

dung dịch iot.

dung dịch brom.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì khi cho hồ tinh bột tác dụng với dung dịch iot thì xuất hiện màu xanh đặc trưng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Tinh bột và xenlulozơ có công thức chung là .

(b) Lòng trắng trứng sẽ bị đông tụ khi thêm vào một ít rượu và lắc đều.

(c) Tơ nilon −6.6 là tơ nhân tạo.

(d) Thủy phân protein sinh ra các amino axit.

(e) Cao su được phân làm hai loại: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.

Số phát biểu đúng là:

2.

5.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Vì tơ nilon −6.6 là tơ tổng hợp.

(d) Đúng.

(e) Đúng.

Vậy có 4 phát biểu đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ không được ứng dụng để:

Sản xuất gỗ.

Sản xuất vải sợi.

Sản xuất giấy.

Sản xuất đường glucozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì sản xuất đường glucozơ là ứng dụng của tinh bột.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Media VietJack là công thức chung của

polietilen.

poli(vinyl clorua).

polistiren.

poli(metyl acrylat).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polime được dùng để tráng lên chảo chống dính là

teflon.

polietilen.

poli(vinyl clorua).

polistiren.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì teflon có khả năng chống dính cao.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau:(C6H10O5)n+nH2O→toAxitnX . X là

fructozơ.

glucozơ.

saccarozơ.

xenlulozơ.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 (C6H10O5)+nH2O→toAxitnC6H12O6⏟x

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein, chất béo. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là:

2.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cả 5 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit.

Phương trình phản ứng phân hủy của saccarozơ:

 C12H22O11+H2O→toaxitC6H12O6⏟Glucozo+C6H12O6⏟Fructozo

Phương trình phản ứng thủy phân của tinh bột hoặc xenlulozơ:

 (C6H10O5)+nH2O→toAxitnC6H12O6

Phương trình phản ứng thủy phân của protein:

Protein + nước →toaxit  hoac  bazo hỗn hợp amino axit

Phương trình phản ứng thủy phân của chất béo

 RCOO3C3H5+3H2O⇄AxittoC3H5COOH+3ROH

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:C12H22O11+H2O→toaxitX+Y . Tên gọi của hai chất X và Y là:

Glucozơ và ancol etylic.

Fructozơ và axit axetic.

Glucozơ và fructozơ.

Ancol etylic và axit axetic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

 C12H22O11+H2O→toaxitC6H12O6⏟Glucozo+C6H12O6⏟Fructozo

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt da thật và da giả (làm bằng PVC), người ta dùng phương pháp đơn giản là:

cắt.

ngửi.

thủy phân.

đốt thử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì da thật có chứa protein nên khi đốt sẽ có mùi khét, còn khi đốt da giả không có mùi khét.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là:

Sự oxi hóa.

Sự khử.

Sự cháy.

Sự đông tụ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

13. Tự luận
1 điểm

Nêu phương pháp phân biệt các chất sau: hồ tinh bột, lòng trắng trứng, dung dịch glucozơ, dung dịch saccarozơ.

Xem đáp án

Ta dùng dung dịch iot để nhận biết hồ tinh bột, phản ứng sẽ xuất hiện màu xanh đặc trưng.

Tiếp theo dùng rượu etylic để nhận biết lòng trắng trứng, phản ứng sẽ tạo kết tủa trắng.

Tiếp theo ta dùng dung dịch bạc nitrat trong ammoniac để nhận biết glucozơ, phản ứng sẽ tạo kết tủa bạc.

Phương trình phản ứng:

 C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag↓

Cuối cùng ta nhận biết được saccarozơ là chất còn lại.

14. Tự luận
1 điểm

Trùng hợp m tấn etilen ta thu được 1 tấn polietilen (PE), hiệu suất của phản ứng bằng 80%. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 nCH2=CH2⏟etilen→to,p,xt(CH2=CH2)n⏟polietilenmtan            →H=80%             1tan

Hiệu suất của qua trình là 80%, nên khối lượng etilen ban đầu là:

 nC2H4=1.100%80%=1,25tan

15. Tự luận
1 điểm

Ancol etylic được điều chế từ tinh bột bằng phương pháp lên men với hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%. Hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra khi lên men m gam tinh bột vào nước vôi trong thu được 300 gam kết tủa và dung dịch X. Biết khối lượng X giảm đi so với khối lượng nước vôi trong ban đầu là 124 gam. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Giai đoạn hấp thụ CO2 vào dung dịch nước vôi trong:

 CO2+CaOH2→CaCO3↓:300gamd d  X

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

 mCO2+mCaOH2=md d  X+mCaCO3⇒mCO2=md d  X−mCaOH2⏟md d  giam+mCaCO3⇒mCO2=−124+300=176gam⇒nCO2=mCO2MCO2=17644=4mol

Giai đoạn lên men tinh bột:

 (C6H10O5)n+nH2O→toAxitnC6H12O6→30−35oCmen   ruou2nCO2+2nC2H5OH

Theo sơ đồ phản ứng, ta có số mol của tinh bột phản ứng là:

 n(C6H10O5)n  phan  ung=12n.nCO2=12n.4=2nmol

Mà hiệu suất của quá trình là 80% nên số mol của tinh bột ban đầu là:

 n(C6H10O5)n  ban  dau=2n.10080=2,5nmol

Khối lượng của tinh bột cần dùng là:

 m(C6H10O5)n  ban  dau=n(C6H10O5)n  ban  dau.M(C6H10O5)n=2,5n.162n=405gam

Vậy m = 405 (gam)