Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 22)
15 câu hỏi
Phát biểu không đúng là:
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
B Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Ag2O trong NH3.
Saccarozơ là chất rắn, có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Saccarozơ bị thủy phân môi trường axit.
Đáp án đúng là: A
Đáp án A sai. Vì saccarozơ không làm mất màu nước brom.
Ứng dụng saccarozơ là
sản xuất vitamin C.
pha chế thuốc.
tráng gương.
sản xuất giấy.
Đáp án đúng là: B
Công thức chung của tinh bột và xenlulozơ là
(C6H10O5)n
(C6H12O5)n
(C6H10O6)n
(C6H12O6)n
Đáp án đúng là: A
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng gương.
(b) Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều có thể bị thủy phân.
(c) Glucozơ có nhiều nhất trong quả nho chín.
(d) Thủy phân tinh bột trong môi trường axit thu được fructozơ.
(e) Xenlulozơ được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Số phát biểu không đúng là
4.
2.
5.
3.
Đáp án đúng là: B.
(a) Sai. Vì chỉ có glucozơ mới có thể tham gia phản ứng tráng gương.
(b) Đúng.
(c) Đúng.
(d) Sai. Vì thủy phân tinh bột trong môi trường axit thu được glucozơ.
(e) Đúng.
Vậy có 2 phát biểu không đúng.
Hiện tượng khi cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột là:
Xuất hiện màu vàng.
Xuất hiện màu đỏ.
Xuất hiện màu xanh.
Xuất hiện màu trắng.
Đáp án đúng là: C
Khi cho vài giọt dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thì xuất hiện màu xanh đặc trưng. Vì vậy dung dịch iot được dùng làm thuốc thử để nhận biết hồ tinh bột.
Chất có phân tử khối bằng 342 (đvc) là
glucozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
Đáp án đúng là: B
Chất X là một polime, biết X bị thủy phân trong môi trường axit tạo ta 1 phân tử glucozơ và 1 phân tử fructozơ. X là
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Đáp án A, D sai. Vì xenlulozơ và tinh bột bị thủy phân chỉ thành glucozơ.
Đáp án C sai. Vì glucozơ không phải là polime và cũng không bị thủy phân.
Phương trình hóa học viết đúng là
C6H12O6→30−35oCmen giamCH3COOH+4CO2
C6H12O6→30−35oCmen giam3CH3COOH
C6H12O6→30−35oCmen giam2C2H5OH+2CO2
C6H12O6→30−35oCmen giam2C2H5OH+2H2O
Đáp án đúng là: C
Đáp án A, B sai. Vì tạo ra CH3COOH.
Đáp án D sai. Vì tạo ra nước.
Chất không thủy phân trong môi trường axit là:
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Đáp án đúng là: C
Xenlulozơ là thành phần chính của
sợi bông, gỗ, nứa.
các loại quả chín.
các loại củ, quả, hạt.
cây mía, củ cải.
Đáp án đúng là: A
Cho sơ đồ: 6nCO2+5nH2O→Anh sangClorophinX+6nO2. X có thể là:
Tinh bột hoặc saccarozơ.
Xenlulozơ hoặc saccarozơ.
Tinh bột hoặc xenlulozơ.
Saccarozơ hoặc glucozơ.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
6nCO2+5nH2O→Anh sangClorophin(C6H10O5)n+6nO2
Vì (C6H10O5)n là công thức chung của tinh bột và xenlulozơ.
Dung dịch đường được dùng để truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
đường hóa học.
đường mía.
frutozơ.
glucozơ.
Đáp án đúng là: D
Có ba lọ mất nhãn đựng một trong ba dung dịch sau: rượu etylic, axit axetic, glucozơ, saccarozơ. Hãy nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học.
Trích mẫu thử vào từng ống nghiệm, đánh số thứ tự lần lượt (1), (2), (3), (4).
Ở mỗi ống ta cho vào đó một mẩu quỳ tím, ống nghiệm nào làm quỳ tím hóa đỏ, chứng tỏ ống nghiệm đó chứa axit axetic. Các ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.
Vậy nhận biết được axit axetic. Còn lại 3 dung dịch.
Ở mỗi ống nghiệm còn lại, ta cho vào đó một mẩu natri bằng hạt ngô, ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí, chứng tỏ ống nghiệm đó chứa rượu etylic. Hai ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.
Phương trình phản ứng xảy ra:
2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2↑
Vậy nhận biết được rượu etylic. Còn lại 2 dung dịch.
Ở hai ống nghiệm còn lại, ta cho tác dụng với dung dịch Ag2O/NH3. Ở ống nghiệm nào có chất màu sáng bạc bám lên thành ống, chứng tỏ ống nghiệm đó chứa dung dịch glucozơ. Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng.
Phương trình phản ứng xảy ra:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag
Vậy nhận biết được glucozơ.
Ống nghiệm còn lại là saccarozơ.
Cho 100 ml dung dịch glucozơ có nồng độ là xM tác dụng với một lượng dư Ag2O trong dung dịch NH3 thu được 3,24 gam Ag. Tính giá trị của x.
Phương trình phản ứng:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag
Ta có số mol của bạc là:
nAg=mAgMAg=3,24108=0,03mol
Theo phương trình ta có:
nglucozo=12.nAg=12.0,03=0,015mol
Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là:
CMglucozo=nglucozoVd d glucozo=0,015100.0,001=0,15M
Vậy x = 0,15 (M)
Tính khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu etylic 46o. Biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml.
Sơ đồ phản ứng của quá trình lên men tinh bột để tạo thành rượu etylic:
(C6H10O5)n+nH2O→toAxitnC6H12O6→30−35oCmen ruou2nCO2+2nC2H5OH
Thể tích của rượu etylic nguyên chất là:
VC2H5OH nguyen chat=Do ruou . Vd d100=46.5100=2,3lit
Ta có khối lượng của rượu etylic là:
mC2H5OH=DC2H5OH.VC2H5OH=0,8.2,3.1000=1840gam⇒nC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=184046=40mol
Theo sơ đồ phản ứng ta có số mol của tinh bột phản ứng là:
n(C6H10O5)n=20n.10072=2509nmol
Khối lượng tinh bột cần dùng là:
n(C6H10O5)n.M(C6H10O5)n=2509n.162n=4500gam=4,5kg








