Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 20)
15 câu hỏi
Độ rượu là
Số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với axit axetic.
Số ml rượu etylic có trong hỗn hợp rượu với nước.
Số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
Số ml rượu etylic có trong hỗn hợp rượu với axit axetic.
Đáp án đúng là: C
Axit axetic không có ứng dụng để
pha giấm ăn.
pha vecni.
sản xuất phẩm nhuộm
sản xuất tơ nhân tạo.
Đáp án đúng là: B
Chất dùng để điều chế ancol etylic là
C2H4.
C2H6.
C2H2.
CH4.
Đáp án đúng là: A
Phương trình điều chế ancol etylic từ etilen là:
C2H4+H2O→AxitC2H5OH
Cho các phát biểu sau;
(a) Rượu etylic là chất lỏng, không màu, nặng hơn nước.
(b) Na có thể tác dụng với C2H5OH và CH3COOH.
(c) NaOH có tác dụng với C2H5OH và CH3COOH.
(a) Axit axetic bị thủy phân khi đun nóng.
(e) CH3COOC2H5 có tên gọi là etyl axetat.
Số phát biểu không đúng là
1.
2.
3.
4
Đáp án đúng là: C
(a) Sai. Vì DC2H5OH=0,8g/ml<DH2O=1g/ml.
(b) Đúng.
(c) Sai. Vì NaOH chỉ tác dụng được với CH3COOH.
(d) Sai. Vì axit axetic không bị thủy phân.
(e) Đúng.
Vậy có 3 phát biểu không đúng.
Phát biểu đúng là:
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng thủy phân.
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng tráng gương.
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng este hóa.
Ancol etylic và axit axetic đều tham gia phản ứng trùng hợp.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic là:
CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O
Dãy các chất đều tác dụng với axit axetic là
Zn; CuSO4; C2H5OH; CaO.
C2H4; Na2CO3; C2H5OH; CaO.
Zn; HCl, C2H5OH; CaO.
C2H5OH; Na2CO3; CaO; K.
Đáp án đúng là: D
Đáp án A sai. Vì axit axetic không tác dụng với CuSO4.
Đáp án B sai. Vì axit axetic không tác dụng với C2H4.
Đáp án C sai. Vì axit axetic không tác dụng với HCl.
Tính chất đặc trưng của rượu etylic biểu hiện ở
nhóm –OH.
trật tự sắp xếp các nguyên tố.
hóa trị của oxi.
độ tan.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học viết không đúng là
2CH3COOH+2Na→2CH3COONa+H2
CH3COOH+NaOH→CH3COONa+H2O
2CH3COOH+Cu→CH3COO2Cu+H2
2CH3COOH+CuO→CH3COO2Cu+H2O
Đáp án đúng là: C
Đáp án C sai vì axit axetic không tác dụng với kim loại Cu (kim loại đứng sau H2 trong dãy hoạt động hóa học).
Axit fomic (tính chất giống với axit axetic) có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, chất được người ta bôi vào vết thương là
giấm ăn.
nước muối.
vôi tôi.
nước oxi già.
Đáp án đúng là: C
Khi kiến cắn chúng thường tiết ra axit fomic (HCOOH). Khi đó chúng ta dùng vôi tôi bôi vào chỗ bị cắn để trung hòa axit fomic.
Phương trình phản ứng xảy ra:
2HCOOH+CaOH2→HCOO2Ca+2H2O
Cho các chất sau: (1) CH3 – CH2 – OH, (2) CH3 – O – CH3, (3) CH3 – COOH, (4) CH3 – CH3.
Chất làm quỳ tím hóa đỏ là
(1).
(3).
(2).
(4).
Đáp án đúng là: B
Vì CH3 – COOH là một axit.
Cho sơ đồ CH3−CH2−OH+O2→men giamA+H2O. A là:
CH4.
CH3OH.
CH3COOH.
C2H4.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học:
CH3−CH2_OH+O2→men giamCHCOOH+H2O
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H5OH cần x mol oxi. Giá trị của x là
2 mol.
1 mol.
4 mol.
3 mol.
Đáp án đúng là: D
Phương trình phản ứng cháy của C2H5OH là:
C2H5OH+3O2→to2CO2+3H2O1mol→3mol
Cho 3 lọ mất nhãn, mỗi lò đựng một trong các chất lỏng sau: axit axetic, atyl axetat và rượu etylic. Hãy nhận biết từng chất trên bằng phương pháp hóa học.
Trích mẫu thử vào ống nghiệm, lần lượt đánh số thứ tự (1), (2), (3).
Cho quỳ tím vào các ống nghiệm đó, dung dịch nào trong ống nghiệm làm quỳ tím hóa đỏ chứng tỏ đó là axit axetic. Các ống nghiệm khác không có hiện tượng gì.
Vậy nhận biết được axit axetic.
Còn lại rượu etylic và etyl axetat.
Cho lần lượt vào 2 ống nghiệm còn lại 2 mẩu natri, ở ống nghiệm nào xuất hiện bọt khí chứng tỏ đó là rượu etylic. Ống còn lại không có hiện tượng.
Phương trình phản ứng: 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2K
Vậy nhận biết được rượu etylic
Ống nghiệm còn lại là etyl axetat.
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
Etilen→1A→2B→3Etyl axetat
Phương trình theo chuỗi phản ứng:
1CH2=CH2+H2O→AxitC2H5OH⏟A2C2H5OH+O2→men giamCH3COOH⏟B+H2O3CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O
Đun nóng 6,0 (gam) CH3COOH với 9,2 (gam) C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác), hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%. Tính khối lượng của este được tạo thành.
Phương trình phản ứng
CH3COOH+C2H5OH⇄H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O
Ta có:
nCH3COOH=mCH3COOHMCH3COOH=660=0,1molnC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=9,246=0,2molnCH3COOH1=0,11<nC2H5OH1=0,21
Vậy hiệu suất tính theo CH3COOH.
Theo phương trình ta có:
nCH3COOC2H5=H%.nCH3COOH=50%100%.0,1=0,05mol⇒mCH3COOC2H5=0,05.88=4,44gam
Vậy khối lượng este được tạo thành là 4,44 (gam)








