Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 2)
9 câu hỏi
Dãy nào sau đây sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần?
Na, Mg, Al, K.
Mg, Al, Na, K.
K, Na, Mg, Al.
Al, Mg, Ma, K.
Đáp án đúng là: C
Các nguyên tố Na, Mg, Al cùng nằm trong chu kỳ 3, đi từ trái sang phải tính kim loại giảm dần. Nguyên tố K, Na cùng nằm trong nhóm IA đi từ trên xuống dưới, tính kim loại tăng dần. Do đó thứ tự sắp xếp tính kim loại giảm dần là K, Na, Mg, Al.
Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo
chiều tăng dần của khối lượng.
chiều răng dần của tính kim loại.
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
thứ tự alphabet.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử của các nguyên tố hóa học trong cùng một chu kì có đặc điểm gì giống nhau?
Số điện tích hạt nhân.
Số lớp electron.
Số electron lớp ngoài cùng.
Tính chất hóa học.
Đáp án đúng là: B
Chu kỳ là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A, 8 nhóm B, 18 cột, trong đó nhóm A có 8 cột và nhóm B có 10 cột.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Đáp án đúng là: D
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.
Số chu kì nhỏ và chu kì lớn trong bảng tuần hoàn là:
3 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
4 và 3.
Đáp án đúng là: B
Bảng tuần hoàn gồm 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ 1, 2, 3 và 4 chu kì lớn 5, 6, 7, 8.
Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 16+, 3 lớp electron và lớp electron ngoài cùng có 6 electron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X là một kim loại hoạt động.
X thuộc chu kì 6, nhóm IIIA.
X nằm ở ô số nguyên tố 16.
X ở điều kiện thường là chất khí.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là 16+ nên nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 16.
Nguyên tử X có 3 lớp electron nên nguyên tố X nằm ở chu kì 3.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử X có 6 electron nên nguyên tố X thuộc nhóm VIA.
Biết A có cấu tọa nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 20+, 4 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2 electron. Hãy suy ra vị trí của A trong bảng tuần hoàn và tính chất hóa học cơ bản của nó.
Nguyên tử A có điện tích hạt nhân là 20+ nên nguyên tố A có số hiệu nguyên tử là 20.
Nguyên tử A có 4 lớp electron nên nguyên tố A thuộc chu kì 4.
Lớp ngoài cùng của nguyên tử A có 2 electron nên nguyên tố A thuộc nhóm IIA.
Nguyên tố A ở đầu chu kì 4 nên A là kim loại hoạt động mạnh, oxit của A là oxit bazơ, hiđroxit tương ứng là bazơ.
Trong hợp chất A là một oxit của nguyên tố X có hóa trị IV, oxi chiếm 50% về khối lượng.
Xác định nguyên tố X.
Gọi công thức hợp chất với oxi của nguyên tố X hóa trị IV là XO2.
Vì trong XO2, oxi chiếm 50% về khối lượng:
%mO=16.2MX+16.2.100%=50%⇒MX=32g/mol
Vậy nguyên tố X là S, A là SO2.
Trong hợp chất A là một oxit của nguyên tố X có hóa trị IV, oxi chiếm 50% về khối lượng.
Cho 1,12 lít khí A (đktc) tác dụng với 150ml dung dịch NaOH 0,5M. Muối thu được sau phản ứng là muối gì?
Số mol SO2 là: nSO2=VSO222,4=1,1222,4=0,05mol
150 ml = 0,15 lít
Số mol NaOH là: nNaOH=CMNaOH.Vd d=0,5.0,15=0,075mol
Lập tỉ lệ T=nNaOHnSO2=0,0750,05=1,5
Vậy sau phản ứng thu được hai muối là NaHSO3 và Na2SO3.








