Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 18)

A
Admin
Hóa họcLớp 965 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ có nhiều nhất trong

cây mía.

quả nho chín.

củ cải.

chuối.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử khối của A bằng 180 (đvc). A là

glucozơ.

rượu etylic.

saccarozơ.

axit axetic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 mC6H12O6=12.6+1.12+16.6=180(đvC)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là:

Saccarozơ có nhiều trong thân cây mía.

Glucozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit.

Lên men dung dịch glucozơ ở 30 – 35oC sẽ tạo thành rượu etylic.

Saccarozơ được dùng làm nguyên liệu để pha chế thuốc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án B sai. Vì glucozơ không bị thủy phân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất tham gia phản ứng tráng gương là

etanol.

axit axetic.

glucozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phương trình tráng gương của glucozơ:

 C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng trong dung dịch axit, saccarozơ bị thủy phân tạo ra

hai phân tử glucozơ.

hai phân tử frutozơ.

một phân tử glucozơ và một phân tử frutozơ.

một phân tử glucozơ và một phân tử mantozơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng thủy phân của saccarozơ khi đun nóng với dung dịch axit là:

 C12H22O11+H2O→toaxitC6H12O6⏟Glucozo+C6H12O6⏟Fructozo

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần % theo khối lượng của C, H và O trong saccarozơ lần lượt là

42,1%; 51,5% và 6,4%.

42,1%; 6,4% và 51,5%.

51,5%; 42,1% và 6,4%.

6,4%, 42,1% và 51,5%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần % theo khối lượng của C, H và O lần lượt trong C12H22O11 là:

 %mC=mC.100MC12H22O11=12.12.100%342=42,1%%mH=mH.100MC12H22O11=1.22.100%342=6,4%%mO=100%−%mC+%mH=100%−42,1%+6,4%=51,5%

7. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

C6H12O6+Ag2O→NH3...+...

Xem đáp án

C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag

8. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:C12H22O11+H2O→toaxit...+...

Xem đáp án

C12H22O11+H2O→toaxitC6H12O6⏟Glucozo+C6H12O6⏟Fructozo

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:C6H12O6→30−35oCmen   ruou...+...

Xem đáp án

C6H12O6→30−35oCmen   ruou2C2H5OH+2CO2

10. Tự luận
1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Tính hiệu suất của quá trình lên men tạo thành ancol atl.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 C6H12O6→30−35oCmen   ruou2C2H5OH+2CO2

Số mol của ancol etylic là:

 nC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=9246=2mol

Theo phương trình, ta có:

 nC6H12O6=12.nC2H5OH=12.2=1mol

Hiệu suất của phản ứng tạo thành ancol etylic là:H=1.180300.100=60%