Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 17)

A
Admin
Hóa họcLớp 972 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

. Phát biểu không đúng là:

Lên men dung dịch rượu loãng ta thu được axit axetic.

Rượu etylic là chất lỏng, không màu, nhẹ hơn nước.

Có thể làm sạch vết bẩn dầu ăn dính vào quần áo bằng nước.

Chất béo bị thủy phân trong dung dịch axit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án C sai. Vì dầu ăn không tan trong nước nên không thể làm sạch bằng nước.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần % theo khối lượng của C trong CH3COOH là

60%.

40%.

20%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thành phần % theo khối lượng của cacbon trong CH3COOH là:

%mC=mC.100%mCH3COOH=12.2.100%60=40%.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:X+O2→men   giamCH3COOH+H2O . X là:

C2H4.

CH3OH.

C2H5OH.

C2H2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu đúng là:

Chất béo là este.

Chất béo là các axit béo.

Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol.

Chất béo là hỗn hợp nhiều este của glixerol với axit béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình biểu diễn phản ứng thủy phân của chất béo là

RCOO3C3H5+H2O→toC3H5COOH+3ROH

RCOO3C3H5+NaOH→toC3H5COONa+3ROH

RCOO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3RCOONa

RCOO3C3H5+3H2O→toC3H5COOH+3RCOOH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt CH3COOH và C2H5OH ta dùng

dung dịch phenolphtalein.

dung dịch NaOH.

dung dịch H2SO4.

quỳ tím.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì CH3COOH là một axit nên nó làm quỳ tím đổi sang màu đỏ.

7. Tự luận
1 điểm

Cho kim loại Na tác dụng với 40 ml rượu etylic 92o.

Viết phương trình hóa học.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng

 2C2H5OH+2Na→2C2H5ONa+H2

8. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc (Biết DC2H5OH=0,8g/ml )

Xem đáp án

Ta có:

Độ rượu  

 =VC2H5OHVd d  ruou.100

⇒VC2H5OH40.100=92⇒VC2H5OH=40.92100=36,8ml

Khối lượng riêng của rượu nguyên chất là:

 DC2H5OH=mC2H5OHVC2H5OH⇒0,8=mC2H5OH36,8⇒mC2H5OH=0,8.36,8=29,44gam⇒nC2H5OH=mC2H5OHMC2H5OH=29,4446=0,64mol

Theo phương trình, ta có:

 nH2=nC2H5OH2=0,622=0,32mol⇒VH2=nH2.22,4=0,32.22,4=7,168lit

Vậy thể tích khí hiđro thu được ở đktc là 7,168 lít.

9. Tự luận
1 điểm

Để thủy phân hoàn toàn 5,72 kg một loại chất béo cần vừa đủ 0,8 kg NaOH, thu được 0,46 kg glixerol và m kg hỗn hợp muối của các axit béo.

Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng:

 RCOO3C3H5+3NaOH→toC3H5OH3+3RCOONa

Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

 mRCOO3C3H5+mNaOH=mC3H5OH3+mRCOONa

Khối lượng hỗn hợp muối của các axit béo là:

 mRCOONa=mRCOO3C3H5+mNaOH−mC3H5OH3⇒mRCOONa=5,72+0,8−0,46=6,06gam

Vậy m = 6,06 (gam)