Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 12)

A
Admin
Hóa họcLớp 989 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon có M = 78 (đvc) là

metan.

axetilen.

benzen.

etilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần % khối lượng của nguyên tố C và H trong CH4

75% và 25%.

33,33% và 66,67%.

25% và 75%.

66,67% và 33,33%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thành phần phần trăm theo khối lượng của C và H là:

 %mC=mC.100%MCH4=12.1.100%16=75%mH=100%−75%=25%

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzen không tham gia phản ứng

Phản ứng cộng với hiđro (xúc tác niken, đun nóng).

Phản ứng cháy với oxi.

Phản ứng cháy cộng với dung dịch brom.

Phản ứng thế với brom (xúc tác bột sắt, đun nóng).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Benzen dễ tham gia phản ứng thế, khó tham gia phản ứng cộng.

(b) Công thức cấu tạo của benzen là Media VietJack

(c) Hỗn hợp gồm một thể tích etilen và ba thể tích oxi là hỗn hợp nổ mạnh.

(d) Metan là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thuốc trừ sâu.

(e) Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

(a) Đúng.

(b) Đúng.

(c) Sai. Vì hỗn hợp gồm một thể tích etilen và ba thể tích oxi không gây nổ.

(d) Sai. Vì benzen mới là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất thuốc trừ sâu.

(e) Sai. Vì axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng và tỏa nhiều nhiệt.

Nên có 2 phát biểu đúng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình hóa học viết đúng là:

C6H6+Br2→toFeC6H5Br+HBr

C6H6+Br2→toFeC6H5Br2

C2H2+Br2→C2HBr+HBr

C2H2+2Br→C2H2Br2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đáp án B sai. Vì benzen không tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.

Đáp án C sai. Vì axetilen không tham gia phản ứng thế.

Đáp án D sai. Vì Br là kí hiệu của nguyên tử brom, còn trong phản ứng trên là phân tử brom, kí hiệu là Br2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon thường dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại là:

Benzen.

Etilen.

Metan.

Axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phân tử etilen, giữa hai nguyên tử cacbon có

hai liên kết ba.

một liên kết đôi.

một liên kết đơn.

hai liên kết đôi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết CH4, C2H2 và CO2, người ta dùng thuốc thử là:

Dung dịch Ca(OH)2 (dư) và dung dịch KBr.

Dung dịch Br2 và dung dịch Ca(OH)2 (dư).

Dung dịch Ca(OH)2 (dư) và dung dịch HCl.

Dung dịch Br2 và dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta nhận biết CO2 bằng dung dịch Ca(OH)2 (dư). Vì Ca(OH)2 phản ứng với CO2 tạo kết tủa trắng, theo phương trình phản ứng sau:

 CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O

Còn lại CH4 và C2H2, ta dùng dung dịch Br2 để nhận biết C2H2. Vì C2H2 làm mất màu dung dịch brom theo phương trình phản ứng sau:

 C2H2+2Br2→C2H2Br4

(màu da cam) (không màu)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hidrocacbon X cháy trong không khí, ngoài cacbon đi oxit và hơi nước còn sinh ra muội than. X là

C2H4.

CH4.

C2H2.

C6H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: CH2 = CH2, CH2 = C – CH3, CH2 = CH – CH2 – CH3. Công thức tổng quát của các chất trong dãy là:

CnH2n.

CnH2n+2.

CnH6n − 6.

CnH2n − 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các chất trên lần lượt có công thức phân tử là: C2H4; C3H6; C4H8. Gọi n là chỉ số của C, khi đó ta có chỉ số của H tính theo n là 2n.

Ví dụ C2H4 có chỉ số C là n = 2, chỉ số của H là 4, chính bằng 2n = 2.2 = 4.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cùng đốt cháy 1 mol CH4 và 1 mol C2H2 thì lượng CO2 sinh ra từ hai phản ứng là

ngang bằng nhau.

CH4 sinh ra lượng CO2 nhiều hơn.

C2H4 sinh ra lượng CO2 nhiều hơn.

không thể so sánh được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đốt cháy CH4 và C2H4 là:

 CH4+2O2→toCO2+2H2O11mol                 →1molC2H4+3O2→to2CO2+2H2O21mol                 →     2mol

Ta thấy số mol của CO2 sinh ra từ phản ứng (2) nhiều hơn phản ứng (1).

Vậy khi đốt cháy, lượng CO2 do C2H4 sinh ra nhiều hơn CH4.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện nhiệt độ, áp suất không đổi thì axetilen phản ứng với oxi theo tỉ lệ thể tích là:

1 lít C2H2 với 3 lít O2.

1 lít C2H2 với 5 lít O2.

2 lít C2H2 với 3 lít O2.

2 lít C2H2 với 5 lít O2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình đốt cháy C2H2 là:

 C2H2+5O2→to4CO2+2H2O12lit→5lit

13. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

A.  CH4+Cl2→anh   sang

B.  C6H6+H2→Ni,to

C.  CaC2+H2O→

D.  C2H4+Br2→

Xem đáp án

CH4+Cl2→anh   sangCH3Cl+HClC6H6+3H2→Ni,toC6H12CaC2+2H2O→C2H2+CaOH2C2H4+Br2→anh   sangCH4Br2

14. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp hai khí C2H2 và C2H4 trong oxi (dư) thu được 8,96 lít khí CO2.

Viết các phương trình phản ứng.

Xem đáp án

2C2H2+5O2→to4CO2+2H2OC2H4+3O2→to2CO2+2H2OnCO2=VCO222,4=8,9622,4=0,4mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4.

Phương trình đốt cháy C2H2 và C2H4 là:

 2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O1     x                   →                   2xC2H4+3O2→to2CO2+2H2O2    y                                          2y

15. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam hỗn hợp hai khí C2H2 và C2H4 trong oxi (dư) thu được 8,96 lít khí CO2.

Tính % theo khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp (H=1, C=12, O=16).

Xem đáp án

2C2H2+5O2→to4CO2+2H2OC2H4+3O2→to2CO2+2H2OnCO2=VCO222,4=8,9622,4=0,4mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của C2H2 và C2H4.

Phương trình đốt cháy C2H2 và C2H4 là:

 2C2H2+5O2→to4CO2+2H2O1     x                   →                   2xC2H4+3O2→to2CO2+2H2O2    y                                          2y

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

 26x+28y=5,42x+2y=0,2⇔x=0,1y=0,1⇒nC2H4=0,1molnC2H2=0,1mol⇒mC2H2=nC2H2.mC2H2=0,1.26=2,6gam

Thành phần phần trăm của C2H2 và C2H4 trong hỗn hợp là:

 %mC2H2=mC2H2mhh.100%=2,65,4.100=48,15%%mC2H4=100%−%mC2H2=100%−48,15%=51,85%

16. Tự luận
1 điểm

Toluen có công thức phân tử là C7H8, nó tham gia phản ứng thế brom (khi có mặt bột sắt và đun nóng) tương tự như benzen.

Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng thế của toluen với brom.

Xem đáp án

Phương trình hóa học của phản ứng thế giữa toluen và brom là:

 C7H8+Br2→toFeC7H7Br+HBr

17. Tự luận
1 điểm

Toluen có công thức phân tử là C7H8, nó tham gia phản ứng thế brom (khi có mặt bột sắt và đun nóng) tương tự như benzen.

Tính khối lượng bromtoluen thu được khi cho 18,4 gam toluen tác dụng với brom dư.

Xem đáp án

Ta có số mol của toluen là:

 nC7H8=mC7H8MC7H8=18,412.7+1.8=18,492=0,2mol

Theo phương trình hóa học:

 nC7H7Br=nC7H8=0,2mol

Khối lượng của bromtoluen thu được là:

 mC7H7Br=nC7H7Br.MC7H7Br=0,2.171=34,2gam