Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)
Đề thi

Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 11)

A
Admin
Hóa họcLớp 962 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng cộng của etilen với dung dịch brom cần điều kiện là

đặt trong bóng tối.

ánh sáng.

đun nóng.

không cần điều kiện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết đơn và liên kết ba trong phân tử axetilen lần lượt là

3 và 2

2 và 1.

3 và 1.

2 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì công thức cấu tạo của axetilen là , ta thấy trong phân tử axetilen chứa 2 liên kết đơn C – H và một liên kết ba .

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Etilen là chất khí không màu, không mùi.

Etilen là chất khí nhẹ hơn không khí.

Etilen ít tan trong nước.

Khí etilen nhẹ hơn khí axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đáp án D sai. Vì  khí etilen nặng hơn khí axetilen.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, người ta cho đất đèn phản ứng với nước để điều chế

metan.

hiđro.

etilen.

axetilen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất hóa học của metan khác với axetilen là:

Metan tham gia phản ứng cộng, axetilen tham gia phản ứng thế.

Metan tham gia phản ứng thế, axetilen tham gia phản ứng cộng.

Metan tham gia phản ứng trao đổi, axetilen tham gia phản ứng cộng.

Metan tham gia phản ứng thế, axetilen tham gia phản ứng trao đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng của axetilen là dùng để

làm nhiên liệu trong hàn cắt kim loại.

điều chế bột than.

kích thích quả mau chín.

điều chế thuốc trừ sâu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Metan phản ứng với clo theo tỉ lệ nCH4:nCl2=1:1, sản phẩn thế được tạo thành là:

CH3Cl.

CH2Cl2.

CHCl3.

CCl4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

 CH4k+Cl2k→anh   sangCH3Clk+HClk

Tỉ lệ số mol 1 : 1

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết CH4 và C2H4 người ta dùng thuốc thử là

dung dịch Ca(OH)2.

dung dịch Br2.

dung dịch KBr.

dung dịch Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì C2H4 tác dụng với brom và làm mất màu dung dịch brom, còn CH4 không tác dụng với dung dịch brom.

 C2H4     +      Br2     →      C2H4Br2

      (màu da cam) (không màu)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Axetilen dễ tham gia phản ứng cộng vì

trong liên kết ba của phân tử có hai liên kết kém bền.

trong liên kết ba của phân tử có một liên kết kém bền.

trong liên kết ba của phân tử có cả ba liên kết kém bền.

trong liên kết ba của phân tử không có liên kết kém bền.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình phản ứng viết đúng là

C2H2+2Br→C2H2Br2

C2H2+2Br2→C2H2Br4

C2H2+Br2→C2H2Br4

C2H2+Br→C2H2Br

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án A và D sai. Vì Br là kí hiệu của nguyên tử brom, còn trong phản ứng trên là phân tử brom, kí hiệu là Br2.

Đáp án C sai. Vì chưa cân bằng phương trình phản ứng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Phân tử khối của axetilen là 28.

(b) Metan, etilen và axetilen đều tham gia phản ứng cháy.

(c) Axetilen là chất khí, không màu, mùi trứng thối.

(d) Hỗn hợp gồm một thể tích metan và hai thể tích oxi là hỗn hợp nổ.

(e) Etilen được dùng để điều chế bột than.

Số phát biểu sai là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(a) Sai. Vì phân tử khối của axetilen là 26.

(b) Đúng.

(c) Sai. Vì axetilen là chất khí không màu, không mùi.

(d) Đúng. Vì trong hợp chất hữu cơ những nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.

(e) Sai. Vì metan được dùng để điều chế bột than, không phải etilen.

Vậy có ba phát biểu sai.

12. Tự luận
1 điểm

Butan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C4H10.

Viết công thức cấu tạo mạch thẳng của butan.

Xem đáp án

Công thức cấu tạo mạch thẳng của butan:

CH3 – CH2 – CH2 – CH3.

13. Tự luận
1 điểm

Butan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C4H10.

Viết phương trình phản ứng đốt cháy butan.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng đốt cháy butan:

 2C4H10+13O2→to8CO2+10H2O

14. Tự luận
1 điểm

Butan là một hidrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử là C4H10.

Viết phương trình phản ứng butan thế với clo tạo ra C4H9Cl.

Xem đáp án

Phương trình phản ứng butan thế với clo tạo ra C4H9Cl: C4H10+Cl2→anh   sangC4H9Cl+HCl

15. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy m gam một hidrocacbon X thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Vì thành phần nguyên tố trong hidrocacbon X gồm C và H nên khối lượng của hidrocacbon X cũng chính bằng tổng khối lượng của C và H (mX = mC + mH).

Ta có:nCO2=mCO2MCO2=8,844=0,2mol⇒nC=nCO2=0,2molnH2O=mH2OMH2O=3,618=0,2mol⇒nH=2nH2O=0,2.2=0,4mol⇒mC=nC.12=0,2.12=2,4gam⇒mH=nH.1=0,4.1=0,4gam⇒m=mC+mH=2,4+0,4=2,8gam 

Vậy m = 2,8 (gam)

16. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp gồm metan và axetilen có thể tích 4,48 lít (ở đktc) sục vào dung dịch Br2 dư. Dung dịch tăng thêm 3,9 gam.

Tính thể tích khí O2 (ở đktc) cần để đốt cháy hết hỗn hợp trên (H=1, C=12).

Xem đáp án

Trong hỗn hợp trên chỉ có axetilen tác dụng với dung dịch brom (dư) theo phương trình hóa học:  C2H2+2Br2→C2H2Br4

Khối lượng dung dịch tăng lên cũng chính là khối lượng của axetilen đã phản ứng.

 mC2H2=3,9gam⇒nC2H2=mC2H2MC2H2=3,912.2+1.2=3,926=0,15molnhh=Vhh22,4=4,4822,4=0,2mol⇒nCH4=nhh−nC2H2=0,2−0,15=0,05mol

Phương trình hóa học biểu diễn phản ứng đốt cháy hỗn hợp (metan và axetilen) với oxi:

 CH4+2O2→toCO2+2H2O12C2H2+5O2→to4CO2+2H2O2

Theo phương trình hóa học (1):

nO21=2.nCH4=2.0,05=0,1mol

Theo phương trình hóa học (2):

 nO22=52.nC2H2=52.0,15=2,5.0,15=0,375mol

Số mol oxi phản ứng là:

 ⇒nO2=nO21+nO22=0,1+0,375=0,475mol

Vậy thể tích oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết hỗn hợp trên là:

 VO2=nO2.22,4=0,475.22,4=10,64lit