Bộ đề kiểm tra định kì học kì 2 Hóa 9 có đáp án (Mới nhất) (Đề 1)
8 câu hỏi
Các muối cacbonat nào sau đây bị phân hủy ở nhiệt độ cao?
MgCO3, BaCO3, CaCO3.
Na2CO3, CaCO3, K2CO3.
MgCO3, LiCO3, BaCO3.
Na2CO3, CaCO3, MgCO3.
Đáp án đúng là: A
Nhiều muối cacbonat (trừ muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm) dễ bị nhiệt phân hủy, giải phóng khí cacbonic.
MgCO3→toMgO+CO2↑BaCO3→toBaO+CO2↑CaCO3→toCaO+CO2↑
Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
SiO2 và NaOH.
SiO2 và CaO.
SiO2 và Na2CO3.
A, B và C đều đúng.
Đáp án đúng là: D
SiO2+2NaOH→toNa2SiO3+H2OSiO2+CaO→toCaSiO3SiO2+Na2CO3→toNa2SiO3+CO2
Phản ứng nào được ứng dụng vào việc khắc chữ, hình lên thủy tinh?
SiO2+Mg→2MgO+Si
SiO2+2NaOH→Na2SiO3+H2O
SiO2+4HF→SiF4+2H2O
SiO2+Na2CO3→Na2SiO3+CO2
Đáp án đúng là: C
SiO2 là một trong những thành phần chính có trong thủy tinh, SiO2 là một oxit axit không tác dụng với dung dịch axit nhưng lại dễ dàng bị hòa tan trong dung dịch axit flohiđric HF. Nhờ tính chất này nên HF được dùng để khắc chữ hoặc họa tiết lên thủy tinh.
SiO2+4HF→SiF4+2H2O
Dãy chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch HCl?
NaHCO3, NaCl, CaCO3.
Na2CO3, CaCl2, KOH.
Ca(HCO3)2, BaCO3, NaHCO3.
BaCl2, Ca(OH)2, Na2CO3.
Đáp án đúng là: C
CaHCO32+2HCl→CaCl2+2CO2+2H2OBaCO3+2HCl→BaCl2+CO2+H2ONaHCO3+HCl→NaCl+H2O+CO2
Nhiệt phân hoàn toàn đến khối lượng không đổi các muối sau: NaHCO3, CaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3. Sau phản ứng, hỗn hợp thu được gồm những chất nào?
Na2O, CaO, MgO, K2O.
Na2CO3, CaO, MgCO3, K2O.
Na2O. CaCO3, MgCO3, K2O.
Na2CO3, CaO, MgO, K2CO3.
Đáp án đúng là: D
Các muối cacbonat trung hòa của kim loại kiềm không bị nhiệt phân.
2NaHCO3→toNa2CO3+CO2+H2OCaCO3→toCaO+CO2MgHCO32→toMgCO3+CO2+H2OMgCO3→toMgO+CO2
Natri silicat có thể được tạo thành bằng cách
đun SiO2 với NaOH rắn.
cho SiO2 tác dụng với NaOH loãng.
cho dung dịch K2SiO3 tác dụng với dung dịch NaHCO3.
cho silic tác dụng với dung dịch NaOH.
Đáp án đúng là: A
Natri silicat được tạo ra khi đun SiO2 với NaOH rắn ở nhiệt độ cao.
SiO2r+2NaOHr→toNa2CO3r+H2Oh
Viết các phương trình hóa học để hoàn thành dãy chuyển đổi hóa học sau:
C→1CO→2CO2→3CaCO3→4CaHCO32
12C+O2thieu→to2CO22CO+O2→to2CO23CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O4CaCO3+CO2+H2O→CaHCO32
Nung 65,1g muối cacbonat của kim loại M (hóa trị II không đổi) thu được V lít CO2 (đktc). Sục toàn bộ CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 77,5g kết tủa. Xác định kim loại M.
MCO3→toMO+CO2↑ 1 1 10,775← 0,775CO2+CaOH2→CaCO3↓+H2O 1 1 1 10,775 ← 0,775
Số mol kết tủa CaCO3 là: nCaCO3=mCaCO3MCaCO3=77,5100=0,775mol
Theo phương trình, số mol MCO3 là: nMCO3=nCO2=nCaCO3=0,775mol
⇒MMCO3=mMCO3nMCO3=65,10,775=84⇔MM+60=84⇔MM=24g/mol
Vậy kim loại M là Magie.








