Bộ 6 Đề Thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 4
20 câu hỏi
C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân axit?
4.
2.
5.
3.
Đáp án A
Ta có: \(k = \frac{{5.2 - 10 + 2}}{2} = 1\)
⇒ Axit no, đơn chức, mạch hở
CH3CH2CH2CH2COOH
CH3CH(CH3)CH2COOH
CH3CH2CH(CH3)COOH
CH3CH(CH3)2COOH
Sắp xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính axit: (1) CH3COOH, (2) FCH2COOH, (3) C2H5COOH, (4) ClCH2COOH.
(2) > (4) > (1) > (3).
(3) > (1) > (4) > (2).
(1) > (2) > (3) > (4).
(4) > (2) > (3) > (1).
Đáp án A
Các nhóm ankyl đẩy electron về phía nhóm caboxyl nên làm giảm lực axit
⇒ Tính axit của CH3COOH > C2H5COOH
Các nguyên tử có độ âm điện lớn như halogen ở gốc R hút electron của nhóm cacboxyl nên làm tính axit tăng.
⇒ Tính axit của CH3COOH < ClCH2COOH < FCH2COOH
⇒ Tính axit giảm dần: (2) > (4) > (1) > (3).
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là
3,3-đimetylhexan.
isopentan.
2,2,3-trimetylpentan
2,2-đimetylpropan.
Đáp án D
CnH2n + 2 + Br2 CnH2n + 1Br + HBr
⇒ 14n + 81 = 75,5.2
⇒ n = 5
Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất nên ankan là có mạch đối xứng
⇒ Ankan là CH3 – C(CH3)2 – CH3 (2,2-đimetylpropan)
Đốt cháy một hiđrocabon X thu được 2,2 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của hiđrocacbon X là
C6H14.
C4H10.
C5H12.
C4H8.
Đáp án C
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{2,2}}{{44}} = 0,05\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,08}}{{18}} = 0,06\,\,mol\)
Nhận thấy: \({n_{{H_2}O}} > {n_{C{O_2}}}\)⇒ X là ankan có công thức dạng CnH2n + 2.
⇒ \({n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,06 - 0,05 = 0,01\,mol\)
⇒ \(n = \frac{{0,05}}{{0,01}} = 5\)
⇒ Công thức phân tử của X là C5H12.
Monoclo hóa metylbenzen (Fe, to) thu được sản phẩm chính là
p-clotoluen và o-clotoluen.
o-clotoluen.
p-clotoluen.
benzylclorua.
Đáp án C

⇒ Sản phẩm chính là p-clotoluen
Chọn phát biểu đúng?
Axit axetic được dùng để điều chế tơ axetat.
Axetanđehit chủ yếu được dùng để điều chế ancol etylic.
Etanol rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây mù lòa.
Ankan khó cháy nên ít được dùng làm nhiên liệu.
Đáp án A
Axit axetic được dùng để điều chế những chất có ứng dụng quan trọng như axit cloaxetic (dùng để tổng hợp chất diệt cỏ 2,4-D; 2,4,5-T, …), xenlulozơ axetat (chế tơ axetat), …
⇒ A đúng.
Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và phenol chia thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: cho tác dụng hoàn toàn với Na sinh ra 4,48 lít H2 (đktc).
Phần 2: tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH x M.
Giá trị của x là
2,5.
3,2.
2.
3.
Đáp án A
Gọi số mol của ancol etylic và phenol ở mỗi phần là a, b (mol).
Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2\,\,mol\)
Theo bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}46a + 94b = 30,4\\a + b = 0,2.2\\b = 0,1.x\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,15\\b = 0,25\\x = 2,5\end{array} \right.\)
C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankin có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?
1
2.
4.
3.
Đáp án B
Ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa.
⇒ Đồng phân ank-1-in.
Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt hai ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C3H7OH?
Na và H2SO4 đặc.
Na và CuO.
CuO và dung dịch AgNO3/NH3.
Na và dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án C
Hai ancol cùng công thức phân tử C3H7OH là CH3CH2CH2OH và CH3CH(CH3)OH.
⟹ Để nhận biết hai ancol này ta oxi hóa 2 ancol bằng CuO, đun nóng. Sau đó cho sản phẩm vào dung dịch AgNO3/NH3.
+ Có phản ứng tráng bạc xảy ra ⟹ Chất ban đầu là CH3CH2CH2OH.
+ Không có hiện tượng gì ⟹ Chất ban đầu là CH3CH(CH3)OH.
Độ rượu là
số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu.
số ml rượu nguyên chất có trong 100 gam dung dịch rượu.
khối lượng rượu nguyên chất có trong 100 gam dung dịch rượu.
khối lượng rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu.
Đáp án A
Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước (dung dịch rượu).
Cho 24,14 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng kế tiếp nhau) tác dụng với natri dư thu được 5,264 lít khí (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là
C3H5OH và C4H7OH.
CH3OH và C2H5OH.
C2H5OH và C3H7OH.
C3H7OH và C4H9OH.
Đáp án C
Gọi công thức của chung của hai ancol là CnH2n + 2O.
Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{5,264}}{{22,4}} = 0,235\,mol\)
⇒ \({n_{ancol}} = 2.{n_{{H_2}}} = 2.0,235 = 0,47\,mol\)
⇒ 14n + 18 = \(\frac{{24,14}}{{0,47}}\)
⇒ n = 2,38
⇒ Công thức phân tử của hai ancol là C2H5OH và C3H7OH.
Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 15,4 gam. Công thức phân tử của hai anken là
C5H10 và C6H12.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C2H4 và C3H6.
Đáp án D
Gọi công thức chung của hai anken là \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\,(n \ge 2)\)
Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 31,78 gam.
⇒ manken = 31,78 gam
Ta có: \({n_{anken}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,\,mol\)
⇒\(14\overline n = \frac{{31,78}}{{0,5}} = 30,8\)⇒\(\overline n = 2,2\)
⇒ Công thức phân tử của hai anken là C2H4 và C3H6.
Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hòa hết 100 ml dung dịch CH2=CH-COOH 1,5 M.
50 ml.
150 ml.
75 ml.
100 ml.
Đáp án C
Ta có: naxit = 0,1.1,5 = 0,15 mol
CH2 = CH – COOH + NaOH ⟶ CH2 = CH – COONa + H2O
⇒ nNaOH = naxit = 0,15 mol
⇒ \({V_{NaOH}} = \frac{{0,15}}{2} = 0,075\)lít = 75ml
Chọn phát biểu không đúng?
Fomalin là dung dịch HCHO 37 – 40%.
1 mol anđehit đơn chức khi tham gia phản ứng tráng bạc luôn tạo ra 2 mol Ag.
Mùi thơm của quế là cinamanđehit.
Oxi hóa ancol bậc I bằng CuO có thể thu được anđehit.
Đáp án B
A Đúng.
B Sai. HCHO khi tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra 4 mol Ag.
C Đúng.
D Đúng.
Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí propin (C3H4) và anđehit axetic (CH3CHO)?
dung dịch AgNO3/NH3.
kim loại Na.
dung dịch Br2.
Ca(OH)2.
Đáp án A
Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí propin (C3H4) và anđehit axetic (CH3CHO) dùng dung dịch AgNO3/NH3:
+ Có phản ứng tráng bạc xảy ra ⇒ CH3CHO
+ Xuất hiện kết tủa màu vàng ⇒ C3H4.
Hóa chất duy nhất dùng để phân biệt các chất lỏng: benzen, toluen, stiren là
dung dịch NaOH.
dung dịch AgNO3/NH3.
dung dịch brom.
dung dịch KMnO4.
Đáp án D
Để phân biệt các chất lỏng: benzen, toluen, stiren dùng dung dịch KMnO4:
+ Mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường ⇒ stiren.
+ Ở nhiệt độ thường, không làm mất màu dung dịch KMnO4 nhưng khi đun nóng thì làm mất màu dung dịch KMnO4 ⇒ toluen.
+ Ở nhiệt độ thường và khi đun nóng đều không làm mất màu dung dịch thuốc tím ⇒ benzen.
Gọi tên hợp chất sau: (CH3)2C=CHCH2OH?
2-metylbut-2-en-4-ol.
3-metylpent-2-en-1-ol
ancol isopentylic.
3-metylbut-2-en-1-ol.
Đáp án D
Gọi tên hợp chất: (CH3)2C=CHCH2OH là 3-metylbut-2-en-1-ol.

Chọn chất có nhiệt độ sôi cao nhất?
CH3CH2OH.
CH3CHO.
CH º CH.
CH3COOH.
Đáp án D
Tất cả các đáp án đều là hợp chất hữu cơ C2 ⇒ CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn
nhất vì có liên kết với hiđro và khối lượng phân tử lớn nhất.
Cho các hợp chất thơm: C6H5OH (1), CH3-C6H3(OH)2 (2), C6H5-CH2OH (3). Chất thuộc loại phenol là
(1) và (2).
(2).
(1).
(3) và (2).
Đáp án A
Các hợp chất (1) và (2) thuộc loại phenol.
Hợp chất (3) thuộc loại ancol thơm.
Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, to). Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit
chỉ thể hiện tính khử.
thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.
chỉ thể hiện tính oxi hóa.
Đáp án B
Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, to). Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit có cả tính khử và tính oxi hóa.








