Bộ 6 Đề Thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số  4
Đề thi

Bộ 6 Đề Thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 4

A
Admin
Hóa họcLớp 1197 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

C5H10O2 có bao nhiêu đồng phân axit?

4.

2.

5.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \(k = \frac{{5.2 - 10 + 2}}{2} = 1\)

Axit no, đơn chức, mạch hở

CH3CH2CH2CH2COOH

CH­3CH(CH3)CH2COOH

CH3CH2CH(CH3)COOH

CH3CH(CH3)2COOH

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các chất sau theo chiều giảm dần tính axit: (1) CH3COOH, (2) FCH2COOH, (3) C2H5COOH, (4) ClCH2COOH.

(2) > (4) > (1) > (3).

(3) > (1) > (4) > (2).

(1) > (2) > (3) > (4).

(4) > (2) > (3) > (1).

Xem đáp án

Đáp án A

Các nhóm ankyl đẩy electron về phía nhóm caboxyl nên làm giảm lực axit

Tính axit của CH3COOH > C2H5COOH

Các nguyên tử có độ âm điện lớn như halogen ở gốc R hút electron của nhóm cacboxyl nên làm tính axit tăng.

Tính axit của CH3COOH < ClCH2COOH < FCH2COOH

Tính axit giảm dần: (2) > (4) > (1) > (3).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất có tỉ khối hơi đối với hiđro là 75,5. Tên của ankan đó là

3,3-đimetylhexan.

isopentan.

2,2,3-trimetylpentan

2,2-đimetylpropan.

Xem đáp án

Đáp án D

CnH2n + 2 + Br2 CnH2n + 1Br + HBr

14n + 81 = 75,5.2

n = 5

Khi brom hóa một ankan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất nên ankan là có mạch đối xứng

Ankan là CH3 – C(CH3)2 – CH3 (2,2-đimetylpropan)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy một hiđrocabon X thu được 2,2 gam CO2 và 1,08 gam H2O. Công thức phân tử của hiđrocacbon X là

C6H14.

C4H10.

C5H12.

C4H8.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{2,2}}{{44}} = 0,05\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{1,08}}{{18}} = 0,06\,\,mol\)

Nhận thấy: \({n_{{H_2}O}} > {n_{C{O_2}}}\) X là ankan có công thức dạng CnH2n + 2.

\({n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}} = 0,06 - 0,05 = 0,01\,mol\)

\(n = \frac{{0,05}}{{0,01}} = 5\)

Công thức phân tử của X là C5H12.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Monoclo hóa metylbenzen (Fe, to) thu được sản phẩm chính là

p-clotoluen và o-clotoluen.

o-clotoluen.

p-clotoluen.

benzylclorua.

Xem đáp án

Đáp án C

Monoclo hóa metylbenzen (Fe, to) thu được sản phẩm chính là (ảnh 1)

Sản phẩm chính là p-clotoluen

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng?

Axit axetic được dùng để điều chế tơ axetat.

Axetanđehit chủ yếu được dùng để điều chế ancol etylic.

Etanol rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây mù lòa.

Ankan khó cháy nên ít được dùng làm nhiên liệu.

Xem đáp án

Đáp án A

Axit axetic được dùng để điều chế những chất có ứng dụng quan trọng như axit cloaxetic (dùng để tổng hợp chất diệt cỏ 2,4-D; 2,4,5-T, …), xenlulozơ axetat (chế tơ axetat), …

A đúng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm ancol etylic và phenol chia thành 2 phần bằng nhau:

Phần 1: cho tác dụng hoàn toàn với Na sinh ra 4,48 lít H2 (đktc).

Phần 2: tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH x M.

Giá trị của x là

2,5.

3,2.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Gọi số mol của ancol etylic và phenol ở mỗi phần là a, b (mol).

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2\,\,mol\)

Theo bài ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}46a + 94b = 30,4\\a + b = 0,2.2\\b = 0,1.x\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 0,15\\b = 0,25\\x = 2,5\end{array} \right.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankin có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3?

1

2.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án B

Ankin C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa.

Đồng phân ank-1-in.

Media VietJack

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng các chất nào dưới đây để có thể phân biệt hai ancol đồng phân có cùng công thức phân tử C3H7OH?

Na và H2SO4 đặc.

Na và CuO.

CuO và dung dịch AgNO3/NH3.

Na và dung dịch AgNO3/NH3.

Xem đáp án

Đáp án C

Hai ancol cùng công thức phân tử C3H7OH là CH3CH2CH2OH và CH3CH(CH3)OH.

Để nhận biết hai ancol này ta oxi hóa 2 ancol bằng CuO, đun nóng. Sau đó cho sản phẩm vào dung dịch AgNO3/NH.

+ Có phản ứng tráng bạc xảy ra Chất ban đầu là CH3CH2CH2OH.

+ Không có hiện tượng gì Chất ban đầu là CH3CH(CH3)OH.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ rượu là

số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu.

số ml rượu nguyên chất có trong 100 gam dung dịch rượu.

khối lượng rượu nguyên chất có trong 100 gam dung dịch rượu.

khối lượng rượu nguyên chất có trong 100 ml dung dịch rượu.

Xem đáp án

Đáp án A

Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước (dung dịch rượu).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 24,14 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, mạch hở (là đồng đẳng kế tiếp nhau) tác dụng với natri dư thu được 5,264 lít khí (đktc). Công thức phân tử của 2 ancol trên là

C3H5OH và C4H7OH.

CH3OH và C2H5OH.

C2H5OH và C3H7OH.

C3H7OH và C4H9OH.

Xem đáp án

Đáp án C

Gọi công thức của chung của hai ancol là CnH2n + 2O.

Ta có: \({n_{{H_2}}} = \frac{{5,264}}{{22,4}} = 0,235\,mol\)

\({n_{ancol}} = 2.{n_{{H_2}}} = 2.0,235 = 0,47\,mol\)

14n + 18 = \(\frac{{24,14}}{{0,47}}\)

n = 2,38

Công thức phân tử của hai ancol là C2H5OH và C3H7OH.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 15,4 gam. Công thức phân tử của hai anken là

C5H10 và C6H12.

C3H6 và C4H8.

C4H8 và C5H10.

C2H4 và C3H6.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức chung của hai anken là \({C_{\overline n }}{H_{2\overline n }}\,(n \ge 2)\)

Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 31,78 gam.

manken = 31,78 gam

Ta có: \({n_{anken}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,\,mol\)

\(14\overline n = \frac{{31,78}}{{0,5}} = 30,8\)\(\overline n = 2,2\)

Công thức phân tử của hai anken là C2H4 và C3H6.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích dung dịch NaOH 2M cần để trung hòa hết 100 ml dung dịch CH2=CH-COOH 1,5 M.

50 ml.

150 ml.

75 ml.

100 ml.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: naxit = 0,1.1,5 = 0,15 mol

CH2 = CH – COOH + NaOH CH2 = CH – COONa + H2O

nNaOH = naxit = 0,15 mol

\({V_{NaOH}} = \frac{{0,15}}{2} = 0,075\)lít = 75ml

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu không đúng?

Fomalin là dung dịch HCHO 37 – 40%.

1 mol anđehit đơn chức khi tham gia phản ứng tráng bạc luôn tạo ra 2 mol Ag.

Mùi thơm của quế là cinamanđehit.

Oxi hóa ancol bậc I bằng CuO có thể thu được anđehit.

Xem đáp án

Đáp án B

A Đúng.

B Sai. HCHO khi tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra 4 mol Ag.

C Đúng.

D Đúng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng một hóa chất nào dưới đây để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí propin (C3H4) và anđehit axetic (CH3CHO)?

dung dịch AgNO3/NH3.

kim loại Na.

dung dịch Br2.

Ca(OH)2.

Xem đáp án

Đáp án A

Để phân biệt hai bình mất nhãn chứa khí propin (C3H4) và anđehit axetic (CH3CHO) dùng dung dịch AgNO3/NH3:

+ Có phản ứng tráng bạc xảy ra CH3CHO

+ Xuất hiện kết tủa màu vàng C3H4.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất duy nhất dùng để phân biệt các chất lỏng: benzen, toluen, stiren là

dung dịch NaOH.

dung dịch AgNO3/NH3.

dung dịch brom.

dung dịch KMnO4.

Xem đáp án

Đáp án D

Để phân biệt các chất lỏng: benzen, toluen, stiren dùng dung dịch KMnO4:

+ Mất màu dung dịch thuốc tím ở nhiệt độ thường stiren.

+ Ở nhiệt độ thường, không làm mất màu dung dịch KMnO4 nhưng khi đun nóng thì làm mất màu dung dịch KMnO4 toluen.

+ Ở nhiệt độ thường và khi đun nóng đều không làm mất màu dung dịch thuốc tím benzen.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi tên hợp chất sau: (CH3)2C=CHCH2OH?

2-metylbut-2-en-4-ol.

3-metylpent-2-en-1-ol

ancol isopentylic.

3-metylbut-2-en-1-ol.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi tên hợp chất: (CH3)2C=CHCH2OH là 3-metylbut-2-en-1-ol.

Gọi tên hợp chất sau: (CH3)2C=CHCH2OH? (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn chất có nhiệt độ sôi cao nhất?

CH3CH2OH.

CH3CHO.

CH º CH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án D

Tất cả các đáp án đều là hợp chất hữu cơ C2 CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn

nhất vì có liên kết với hiđro và khối lượng phân tử lớn nhất.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất thơm: C6H5OH (1), CH3-C6H3(OH)2 (2), C6H5-CH2OH (3). Chất thuộc loại phenol là

(1) và (2).

(2).

(1).

(3) và (2).

Xem đáp án

Đáp án A

Các hợp chất (1) và (2) thuộc loại phenol.

Hợp chất (3) thuộc loại ancol thơm.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, to). Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit

chỉ thể hiện tính khử.

thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.

không thể hiện tính khử và tính oxi hóa.

chỉ thể hiện tính oxi hóa.

Xem đáp án

Đáp án B

Anđehit có thể tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng với H2 (Ni, to). Qua hai phản ứng này chứng tỏ anđehit có cả tính khử và tính oxi hóa.