Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2025-2027) có đáp án - Đề 06
16 câu hỏi
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
Hãy chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất rồi ghi vào bài làm.
Tập hợp A các số tự nhiên chẵn và nhỏ hơn 10 được viết là
\(A = \left\{ {2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8\,;\,\,10} \right\}\).
\(A = \left\{ {1\,;\,\,2\,;\,\,3\,;\,\,4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10} \right\}\).
\(A = \left\{ {0\,;\,\,2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8} \right\}\).
\(A = \left\{ {2\,;\,\,4\,;\,\,6\,;\,\,8} \right\}\).
Cho tập hợp \(B = \left\{ {x \in \mathbb{N}|8 < x \le 12} \right\}\). Khẳng định sai là
\(9 \in B\).
\(12 \notin B\).
\(10 \in B\).
\(7 \notin B\).
Tập hợp M các chữ cái trong từ “HÌNH HỌC” là
M = {H; I; N; H; H; O; C}.
M = {H; Ì; N; H; H; Ọ; C}.
M = {H; I; N; O; C}.
M = {H; Ì; N; Ọ; C}.
Chọn đáp án đúng.
\({a^0} = 0\).
\({a^1} = 1\).
\({1^a} = a\).
\({a^1} = a\).
D. \({a^1} = a\).
Kết quả phép tính \({5^{10}}:{5^7}\) viết dưới dạng lũy thừa là
\({5^2}\).
\({5^3}\).
\({5^{10}}\).
\({5^7}\).
Điền vào dấu * để số \[\overline {132 * } \] chia hết cho cả 3 và 9?
2.
5.
3.
4.
Số nào sau đây không là bội của 12?
24.
0.
1.
12.
Cho \(M = 75 + 120 + x.\) Với giá trị nào của x thì \(M\,\, \vdots \,\,3\)?
\(x = 17.\)
\(x = 50.\)
\(x = 33.\)
\(x = 16.\)
Trong các số: \[102\,;\,\,355\,;\,\,2\,\,350\,;\,\,6\,708\], số nào chia hết cho cả 2 và 5?
102.
2350.
355.
6708.
Kết quả của phép tính \(4 \cdot {5^2} - 6 \cdot {3^2} + {1001^0}\) là
46.
5.
4.
47.
D. 47.
Mỗi viên gạch hoa hình vuông có cạnh 20 cm. Chu vi hình vuông ghép bởi 4 viên gạch hoa như hình vẽ dưới đây là

160 cm.
320 cm.
400 cm.
40 cm.
Diện tích hình thoi có kích thước 2 đường chéo là 12 cm, 16 cm là
\[192\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[28\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[14\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[96\,\,{{\mathop{\rm cm}\nolimits} ^2}\].
D. \[96\,\,{{\mathop{\rm cm}\nolimits} ^2}\].
II. TỰ LUẬN
(tính nhanh nếu có thể):
a) \[349 + 54 + 651 + 1\,\,946\]; | b) \[\;80-\left( {3 \cdot {5^2}-4 \cdot {2^3}} \right)\]; | c) \[39 \cdot 65 + 39 \cdot 36 - 39\]. |
a) \[349 + 54 + 651 + 1\,\,946\] \[ = \left( {349 + 651} \right) + \left( {54 + 1946} \right)\] \[ = 1000 + 2000 = 3000\]. | b)\[\;80--\left( {3 \cdot {5^2}--4 \cdot {2^3}} \right)\] =\[\;80--(3 \cdot 25--4 \cdot 8)\] =\[\;80--(75--32)\] =\[\;80--43 = 37\]. | c) \[39 \cdot 65 + 39 \cdot 36 - 39\] =\[39 \cdot \left( {65 + 36 - 1} \right)\] =\[39 \cdot 100 = 3900\]. |
Tìm số tự nhiên \[x\], biết:
a) \(\,96 - x = 52\); | b) \(37 + {3^x} = 64\); | c) \(12\left( {9 - x} \right) + 36 = 120\). |
a) \(\,96 - x = 52\) \(x = 96 - 52\) \(x = 44\). Vậy \(x = 44\) . | b) \(37 + {3^x} = 64\) \[{3^x} = 27\] \[{3^x} = {3^3}\] \[x = 3\]. Vậy \[x = 3\]. | c) \(12\left( {9 - x} \right) + 36 = 120\) \(12\left( {9 - x} \right) = 120 - 36\) \(12\left( {9 - x} \right) = 84\) \(\left( {9 - x} \right) = 7\) \(x = 2\). Vậy \(x = 2\). |
Cho hình vẽ sau:

a) Kể tên hình chữ nhật, hình thoi có trong hình.
b) Biết độ dài \[AB = 6\,\,{\rm{m; }}BC = 4\,\,{\rm{m}}.\]Tính diện tích hình chữ nhật và diện tích hình thoi.
c) Người ta muốn quấn dây đèn nhấp nháy quanh một khung nhôm hình chữ nhật như hình vẽ trên với số đo của tứ giác \[ABCD.\] Nếu mỗi mét dây đèn có giá \[50\,\,000\] đồng thì cần bao nhiêu tiền để quấn hết khung nhôm đó?

a) Quan sát hình vẽ, ta thấy:
- Hình chữ nhật là: \[ABCD\];
- Hình thoi là: \[EFGH\].
b) Diện tích hình chữ nhật \[ABCD\] là: \[6 \cdot 4 = 24{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
Diện tích hình thoi \[EFGH\] là: \[6 \cdot 4:2 = 12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]
c) Chu vi hình chữ nhật là: \(\left( {6 + 4} \right) \cdot 2 = 20\,\,{\rm{(m)}}\)
Để quấn hết khung nhôm đó cần số tiền là:
\[20 \cdot 50\,\,000 = 1\,\,000\,\,000\] (đồng)
Vậy nếu mỗi mét dây đèn có giá \[50\,\,000\] đồng thì cần \[1\,\,000\,\,000\] đồng để quấn hết khung nhôm.
Cho \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\). Chứng minh \(A\,\, \vdots \,\,13\).
Ta có \(A = 1 + 3 + {3^2} + {3^3} + ... + {3^{101}}\)
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + \left( {{3^3} + {3^4} + {3^5}} \right) + ... + \left( {{3^{99}} + {3^{100}} + {3^{101}}} \right)\]
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + ... + {3^{99}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]
\[ = \left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\]
\( = 13 \cdot \left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\)
Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \(13 \cdot \left( {1 + {3^3} + ... + {3^{99}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\) hay \(A\,\, \vdots \,\,13\) (đpcm).
Bạn có thích hoạt động này không?







