Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 03
Đề thi

Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 03

A
Admin
ToánLớp 664 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Cho tập hợp \[A = {\rm{\{ }}x \in \mathbb{N}*|x \le 8;\,\,x\] là số lẻ}. Cách viết nào dưới đây là đúng?

\[0 \in A\]

\[7 \in A\].

\[3 \notin A\].

\[4 \in A\].

Xem đáp án
B. \[7 \in A\].
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số La Mã XVI có giá trị là

4.

10.

14.

16.

Xem đáp án

D. 16.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi viết thêm một chữ số 3 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó

Tăng gấp 3 lần.

Tăng gấp 10 lần.

Tăng gấp 13 lần.

Tăng gấp 10 lần và thêm 3 đơn vị.

Xem đáp án
D. Tăng gấp 10 lần và thêm 3 đơn vị.    
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phép chia có số chia bằng 6, thương bằng 7 và số dư bằng 3 thì số bị chia bằng bao nhiêu?

47.

45.

42.

37.

Xem đáp án
B. 45.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây là số nguyên tố?

1 .

19.

21.

51.

Xem đáp án
B. 19.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 \cdot 6 + 45\] chia hết cho

4

5.

7.

9.

Xem đáp án

D. 9.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hình nào sau đây có hai đường chéo vuông góc với nhau?

Hình thoi, hình chữ nhật, hình thang cân.

Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

Hình chữ nhật, hình thang cân, hình vuông.

Hình thoi, hình vuông.

Xem đáp án
D. Hình thoi, hình vuông.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEG, ba đường chéo chính cắt nhau tại O. Có bao nhiêu hình thoi được tạo thành?

Cho lục giác đều ABCDEG, ba đường chéo chính cắt nhau tại O. Có bao nhiêu hình thoi được tạo thành? (ảnh 1)

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án
C. 6.  
9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II: TỰ LUẬN

Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá  12 bằng hai cách.

Xem đáp án

 Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 4 và không vượt quá 12 được viết bằng hai cách như sau:

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|4 < x \le 12} \right\}\];

\[A = \left\{ {5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10\,;\,\,11\,;\,\,12} \right\}\].

10. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) \[4 \cdot {2^2}--21:3\];

b) \[86 \cdot 19 + 19 \cdot 15 - 19\];

c) \[{7^{20}}:\left( {{7^{16}} \cdot 6 + {7^{16}} \cdot 43} \right)\];

d) \[720 - \left\{ {20.\left[ {\left( {140 - 15} \right):25 + {3^2}} \right]} \right\} + {2024^0}\].

Xem đáp án

a) \[4 \cdot {2^2}--21:3\]

\[ = 4 \cdot 4--21:3\]

\[ = 16--7 = 9\].

b) \[86 \cdot 19 + 19 \cdot 15 - 19\]

\[ = 19 \cdot \left( {86 + 15 - 1} \right)\]

\[ = 19 \cdot 100 = 1900\].

c) \[{7^{20}}:\left( {{7^{16}} \cdot 6 + {7^{16}} \cdot 43} \right)\]

\[ = {7^{20}}:\left[ {{7^{16}} \cdot \left( {6 + 43} \right)} \right]\]

\[ = {7^{20}}:{7^{16}}:49 = {7^4}:{7^2}\]

\[ = {7^2} = 49\].

d) \[720 - \left\{ {20.\left[ {\left( {140 - 15} \right):25 + {3^2}} \right]} \right\} + {2024^0}\]

\[ = 420 - \left\{ {20 \cdot \left[ {{\rm{125}}:25 + {\rm{9}}} \right]} \right\} + 1\]

\[ = 420 - \left\{ {20 \cdot \left[ {5 + {\rm{9}}} \right]} \right\} + 1\]

\[ = 420 - \left\{ {20 \cdot 14} \right\} + 1\]

\[ = 420 - 280 + 1 = 141\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số tự nhiên \(x\) biết:

       a) \[4x + 16 = 64\];                        b) \(33 + 3\left( {x - 5} \right) = 72\);

       c) \({5^{x - 2}} \cdot 3 + 27 = 102\);                           d) \(x\,\, \vdots \,\,75\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,45\) và \[400 < x < 500\].

Xem đáp án

a) \[4x + 16 = 64\]

\[4x = 64 - 16\] 

\[4x = 48\]

\[\;x = 12\].

Vậy \[\;x = 12\].

b) \(33 + 3\left( {x - 5} \right) = 72\)

\(3\left( {x - 5} \right) = 72 - 33\)

\(3\left( {x - 5} \right) = 39\)

\(x - 5 = 13\)

\(x = 18\).

Vậy \(x = 18\).

c) \({5^{x - 2}} \cdot 3 + 27 = 102\)

\({5^{x - 2}} \cdot 3 = 102 - 27\)

\({5^{x - 2}} \cdot 3 = 75\)

\({5^{x - 2}} \cdot 3 = 25\)

    \({5^{x - 2}} = {5^2}\)

\(x - 2 = 2\)

     \[x = 4\].

Vậy \[x = 4\].

d) Ta thấy \(x\,\, \vdots \,\,75\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,45\) và \[400 < x < 500\].

Nên \[x \in {\rm{BC}}\left( {75\,,\,\,45} \right)\] và \[400 < x < 500\]

Ta có \[75 = 3 \cdot {5^2};\;\;45 = {3^2} \cdot 5\].

Suy ra \[{\rm{BCNN}}\left( {75\,,\,\,45} \right) = {3^2} \cdot {5^2} = 225\].

Do đó \[{\rm{BC}}\left( {20\,,\,\,35} \right) = \left\{ {0\,;\,\,225\,;\,\,450\,;\,\, \ldots } \right\}\]

Vì \[400 < x < 500\] nên \[x = 450\].

 

 

12. Tự luận
• 1 điểm

Ba khối 6, 7, 8 lần lượt có 234 học sinh, 264 học sinh và 252 học sinh xếp thành các hàng dọc sao cho số hàng dọc của mỗi khối như nhau. Có thể xếp nhiều nhất thành mấy hàng dọc để mỗi khối không có ai đứng lẻ hàng?

Xem đáp án

Theo đề bài, số học sinh xếp thành các hàng dọc sao cho số hàng dọc của mỗi khối như nhau và số hàng dọc chia được nhiều nhất.

Nên số học số hàng dọc cần là ƯCLN\[\left( {234\,,\,\,264\,,\,\,252} \right)\].

Ta có \[234\; = 2 \cdot {3^2} \cdot 13\,;\;\,\,264 = {2^3} \cdot 3 \cdot 11\,;\,\,\;252 = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7\].

ƯCLN \[\left( {234\,,\,\,264\,,\,\,252} \right) = 2 \cdot 3 = 6\].

Vậy có thể chia nhiều nhất thành 6 phần hàng dọc.

13. Tự luận
• 1 điểm
1) Vẽ tam giác đều \[MNP\]có cạnh \[MN = 4\,\,{\rm{cm}}\].

2) Mảnh vườn nhà ông Ba có dạng hình chữ nhật \[MNPQ\] (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét.

a) Tính diện tích của mảnh vườn nhà ông Ba.

b) Trong mảnh vườn đó, ông Ba làm cái hồ có dạng hình thoi HKIE, phần đất còn lại của mảnh vườn để trồng hoa. Tính diện tích đất trồng hoa.

c) Tính số tiền ông Năm phải trả để trồng hoa biết chi phí phải trả cho \[10\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] trồng hoa hết \[250\,\,000\] đồng.

1) Vẽ tam giác đều MNP có cạnh MN = 4 cm.  2) Mảnh vườn nhà ông Ba có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. (ảnh 1)

Xem đáp án

1) Tam giác đều có độ dài các cạnh bằng nhau.

Tam giác đều \[MNP\]có cạnh \[MN = 4\,\,{\rm{cm}}\] nên \[MN = NP = MP = 4\,\,{\rm{cm}}\].

1) Vẽ tam giác đều MNP có cạnh MN = 4 cm.  2) Mảnh vườn nhà ông Ba có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. (ảnh 2)

2)

1) Vẽ tam giác đều MNP có cạnh MN = 4 cm.  2) Mảnh vườn nhà ông Ba có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. (ảnh 3)

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

\[20 \cdot 30 = 600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Vậy diện tích của mảnh vườn nhà ông Năm là \[600{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

b) Diện tích hồ nước hình thoi là:

\[20 \cdot 30:2 = 300{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Diện tích đất trồng hoa là: \[600 - 300 = 300{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Vậy diện tích đất trồng hoa là \[300{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

c) Số tiền ông Năm phải trả để trồng hoa là:

\[\left( {300:10} \right) \cdot 250\,\,000 = 7\,\,500\,\,000\] (đồng).

Vậy số tiền ông Năm phải trả để trồng hoa là \[7\,\,500\,\,000\] đồng.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}} + {2^{2023}}\].  Tìm số dư khi chia \[A\] cho 5.

Xem đáp án

Biểu thức \[A\] có 2023 số hạng, nhóm 4 số  hạng ta được số nhóm là:

\[2023:4 = 505\] (dư 3 số hạng)

Ta có \[A = 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{2022}} + {2^{2023}}\]

\[\; = \;2 + {2^2} + {2^3} + {2^4}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3}} \right) + \; \ldots  + {2^{2000}}\left( {1 + 2 + {2^2} + {2^3}} \right)\]

\[ = 14 + 15 \cdot \left( {{2^4} + {2^8} + ... + {2^{2000}}} \right)\].

Vì \[15\,\, \vdots \,\,15\] nên \[15 \cdot \left( {{2^4} + {2^8} + ... + {2^{2000}}} \right)\,\, \vdots \,\,15\].

Do đó \[A\] chia 5 dư 4.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây