Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 05
13 câu hỏi
I/ TRẮC NGHIỆM
Hãy viết vào bài kiểm tra chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất:
Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn hoặc bằng 9 là
\[\left\{ {5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8} \right\}\];
\[\left\{ {4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7} \right\}\];
\[\left\{ {6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9} \right\}\];
\[\left\{ {7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10} \right\}.\]
Cho B là tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 7. Phần tử không thuộc tập hợp B là
4;
7;
5;
9.
Số tự nhiên chia hết cho 2 và 5 có chữ số tận cùng là
5;
2 và 5;
2;
0.
Tổng \[A = 90 + 20 + 35\] chia hết cho
2;
5.
3.
10.
Trong các số tự nhiên sau số nào là số nguyên tố
16;
27;
2;
35.
Trong hình lục giác đều mỗi góc có số đo bằng
\(60^\circ \);
\(45^\circ \);
\(90^\circ \);
\(120^\circ \).
Kết quả phép tính \[{6^5} \cdot {6^3}\] được ghi dưới dạng một lũy thừa bằng
\[{6^8}\];
\[{6^{15}}\];
\[{36^8}\];
\[{12^8}\].
Cho hình thoi \(ABCD\) có 2 đường chéo \({d_1},\,\,{d_2}\). Diện tích hình thoi \(ABCD\) là

\(S = \frac{1}{2}{d_1}\).
\(S = \frac{1}{2}{d_2}\);
\(S = \frac{1}{2}{d_1}{d_2}\).
\(S = {d_1}{d_2}\).
II. TỰ LUẬN
Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể):
a) \[125 + 70 + 375 + 230\];
b) \[49 \cdot 55 + 45 \cdot 49\];
c) \[256:\left( {17 \cdot {2^3} + 15 \cdot {2^3}} \right)\].
a) \[125 + 70 + 375 + 230\] \[ = \left( {125 + 375} \right) + \left( {70 + 230} \right)\] \[ = 500 + 300 = 800\]. | b) \[49 \cdot 55 + 45 \cdot 49\] \[ = 49 \cdot \left( {55 + 45} \right)\] \[ = 49 \cdot 100 = 4900\]. | c) \[256:\left( {17 \cdot {2^3} + 15 \cdot {2^3}} \right)\] \[ = 256:\left( {17 \cdot 8 + 15 \cdot 8} \right)\] \[ = 256:\left[ {8 \cdot \left( {17 + 15} \right)} \right]\] \[ = 256:\left[ {8 \cdot 32} \right]\] \[ = 256:8:32 = 1\]. |
Tìm số tự nhiên \[x\], biết:
a) \[x - 4 = 3\]; b) \[{x^3} + 17 = 44\]; c) \[85--3.\left( {{\rm{ }}x + 1} \right) = 52.\]
a) \[x - 4 = 3\] \[x = 4 + 3\] \[x = 7\] Vậy \[x = 7\] | b) \[{x^3} + 17 = 44\] \[{x^3} = 44 - 17\] \[{x^3} = 27\] \[{x^3} = {3^3}\] \[x = 3\] Vậy | c) \[85--3.\left( {{\rm{ }}x + 1} \right) = 52\] \[3.\left( {{\rm{ }}x + 1} \right) = 85--52\] \[3.\left( {{\rm{ }}x + 1} \right) = 33\] \[x + 1 = 11\] \[x = 10\] Vậy . |
Trong ngày đại hội thể dục thể thao, số học sinh của một trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 21 hàng đều vừa đủ. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh? Biết số học sinh trong khoảng từ 500 đến 600 em.
Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của trường đó \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,500 < x < 600} \right)\).
Theo đề bài, số học sinh của một trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 21 hàng đều vừa đủ nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,21} \right)\).
Ta có \[12 = {2^2} \cdot 3\,;\;\;18 = 2 \cdot {3^2};\,\,21 = 3 \cdot 7\].
Suy ra \({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,21} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7 = 252\)
Do đó \[{\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,21} \right) = {\rm{B}}(52)\]
\[ = \left\{ {52\,;\,\,104\,;\,\,156\,;\,\,208\,;\,\,260\,;\,\,312\,;\,\,364\,;\,\,416\,;\,\,468\,;\,\,520\,;\,\,...} \right\}\]
Vì \(x \in \mathbb{N}*,\,\,500 < x < 600\) nên \[x = 520\] (TMĐK).
Vậy trường đó có 520 học sinh.
a) Vẽ hình chữ nhật \[MNPQ\] có cạnh \[MN = 5\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}NP = 3\,\,{\rm{cm}}.\]
b) Gia đình bác Bích dự định mua gạch men loại hình vuông cạnh bằng \[50{\rm{ cm}}\] để lát nền của căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng \[5\,\,{\rm{m}}\] chiều dài \[6\,\,{\rm{m}}.\] Biết giá tiền mỗi viên gạch men là \[80\,\,000\] đồng. Hỏi số tiền mà bác Bích dự tính cần phải trả để mua gạch men?
a) Hình chữ nhật \[MNPQ\] có cạnh \[MN = 5\,\,{\rm{cm}};{\rm{ }}NP = 3\,\,{\rm{cm}}\] như hình vẽ:

b) Đổi: \[40{\rm{ cm}} = 0,4{\rm{ m}}\].
Diện tích căn phòng là: \[3 \cdot 4 = 12{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Diện tích của một viên gạch hình vuông cạnh 40 cm là:
\[0,4 \cdot 0,4 = 0,16{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Số viên gạch bác Bích cần mua để lát căn phòng đó là:
\[12:0,16 = 75\] (viên gạch).
Vậy số tiền mà bác Bích dự tính cần phải trả để mua gạch men là 75 viên gạch.
Tìm tất cả các số tự nhiên \[a\] khác 0 và \[b\] khác 0, sao cho \[a + b = 96\] và ƯCLN\[\left( {a,\,\,b} \right) = 16\].
Vì ƯCLN\[\left( {a,\,\,b} \right) = 16\] nên \[a\] và \[b\] là bội của 16, ta giả sử \[a = 16m;{\rm{ }}b = 16n\]với
ƯCLN\[\left( {m\,,\,\,n} \right) = 1\] và do các số tự nhiên khác 0 nên \[m,\,\,n\; \in \mathbb{N}*\].
Ta có \[a + b = 96\] nên \[16.{\rm{ }}m + 16.{\rm{ }}n = 96\]
\[16 \cdot \left( {m + n} \right) = 96\]
\[m + n{\rm{ }} = 96:16\]
\[m + n = 6\]
Ta có bảng sau:
\(m\) | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
\(n\) | 5 | 4 | 3 | 2 | 1 |
ƯCLN\[\left( {m\,,\,\,n} \right) = 1\] | TM | KTM | KTM | KTM | TM |
+) Với \[m = 1\,;{\rm{ }}n = 5\], ta được \[a = 1 \cdot 16 = 16\,;\,\,\;b = 5 \cdot 16 = 80\].
+) Với \[m = 5;{\rm{ }}n = 1\], ta được \[a = 5 \cdot 16 = 80;{\rm{ }}\;b = 1 \cdot 16 = 16\]
Vậy các cặp số \[\left( {a\,;\,\,b} \right)\] thỏa mãn là \[\left( {16\,;\,\,80} \right)\,;\,\,\left( {80\,;\,\,16} \right)\].
Bạn có thích hoạt động này không?







