Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 05
Đề thi

Bộ 5 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2022-2023) có đáp án - Đề 05

nhung mong
nhung mong
ToánLớp 612 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Tập hợp các chữ số trong số 16 106 066 là

\[\left\{ {1;6;1;0;6;0;6;6} \right\}\].

\[\left\{ {16;1;0;66} \right\}\].

\[\left\{ {0;1;6;66} \right\}\].

\[\left\{ {0;1;6} \right\}\].

Xem đáp án

D. \[\left\{ {0;1;6} \right\}\].

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu \[m \notin B\] được đọc là:

\[B\] thuộc \[m\].

\[m\] không thuộc \[B\].

\[m\] thuộc \[B\].

\[B\] không thuộc \[m\].

Xem đáp án

B. \[m\] không thuộc \[B\].

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết kết quả của phép tính \[{7^6}:{7^3}\] dưới dạng một lũy thừa. Ta được kết quả là

\[{7^3}\].

\[{1^2}\].

\[{7^2}\].

\[{1^3}\].

Xem đáp án

Có \[{7^6}:{7^3} = {7^{6 - 3}} = {7^3}\].

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tập hợp: \[A = \left\{ {m;8;3;n} \right\}\]. Chọn khẳng định đúng

\[8 \notin A\].

\[13 \in A\].

\[m \notin A\].

\[n \in A\].

Xem đáp án

D. \[n \in A\].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các ước nguyên tố của \[63\] là

\[\left\{ {3;21} \right\}\].

\[\left\{ {1;3;9} \right\}\].

\[\left\{ {3;7} \right\}\].

\[\left\{ {7;63} \right\}\].

Xem đáp án

Có: Ư(63) = \[\left\{ {1;3;7;9;21;63} \right\}\].

Vậy, tập hợp các ước nguyên tố của 63 là \[\left\{ {3;7} \right\}\].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Lũy thừa \[{2^5}\] có giá trị bằng

\[10\].

\[7\].

\[32\].

\[25\].

Xem đáp án

Có: \[{2^5} = 2.2.2.2.2 = 32\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chữ số \[x\] để số \[\overline {21x} \] chia hết cho cả 5 và 3 là

\[x = 0\].

\[x = 5\].

\[x = 3\].

\[x \in \left\{ {3;5} \right\}\].

Xem đáp án

Có \[\overline {21x} \] chia hết cho 5 nên \[x = 0\]

Với \[x = 0\], ta có: \[2 + 1 + 0 = 3\] chia hết cho 3

Vậy \[x = 0\] là giá trị cần tìm

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \[3;6;17;21;29\], các số nguyên tốc là

\[3;21;29\].

\[3;17;29\].

\[3;17;21;29\].

\[6;21\].

Xem đáp án

Các số \[3;17;29\] chỉ có 2 ước là 1 và chính nó nên \[3;17;29\] là các số nguyên tố.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát các hình dưới đây, cho biết hình lục giác đều có trong hình ảnh nào?

Quan sát các hình dưới đây, cho biết hình lục giác đều có trong hình ảnh nào? (ảnh 1)

Hình 3.

Hình 1.

Hình 4.

Hình 2.

Xem đáp án

C. Hình 4. 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mảnh vườn hình vuông có độ dài cạnh \(6\;{\rm{m}}\). Diện tích của mảnh vườn là

\(36\;{{\rm{m}}^2}\).

\(24\;{{\rm{m}}^2}\).

\(72\;{{\rm{m}}^2}\).

\(12\;{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Diện tích của mảnh vườn là \(6.6 = 36\;\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\;\).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung ảnh hình thoi có độ dài hai đường chéo \(24\;{\rm{cm}}\) và \(10\;{\rm{cm}}\). Diện tích của khung ảnh đó là

\(240\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(120\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(34\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(68\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Diện tích của khung ảnh đó là \(24.10:2 = 120\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\;\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành \(MNPQ\) (như hình vẽ bên).

Hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng?

Cho hình bình hành MNPQ (như hình vẽ bên).  Hãy cho biết khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

\(MN = NQ\).

\(NQ = MP\).

\(QP = MQ\)

\(NP = MQ\).

Xem đáp án

Khẳng định đúng là \(NP = MQ\).

13. Tự luận
1 điểm

II. PHẦN TỰ LUẬN

Thực hiện phép tính (hợp lí nếu có thể):

a) \(39 + 388 + 61\).

b)  \(756.66 + 756.48 - 756.14\).

c)  \({2^3}.15 - \left[ {149 - {{(12 - 5)}^2}} \right]\).

Xem đáp án

a) \(39 + 388 + 61\)

\( = \left( {39 + 61} \right) + 388\)

\( = 100 + 388\)

\( = 488\).

b) \(756.66 + 756.48 - 756.14\)

\( = 756.\left( {66 + 48 - 14} \right)\)

\( = 756.\left( {114 - 14} \right)\)

\( = 756.100\)

\( = 75600\).

c) \({2^3}.15 - \left[ {149 - {{(12 - 5)}^2}} \right]\)

\( = 8.15 - \left[ {149 - {7^2}} \right]\)

\( = 120 - \left[ {149 - 49} \right]\)

\( = 120 - 100\)

\( = 20\).

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) biết:

a)  \(x - 21 = 46\).                          b)  \({2^x}.4 = 128\).

Xem đáp án

a) \(x - 21 = 46\)

\(x = 21 + 46\)

\(x = 67\)

Vậy \(x = 67\)

b) \({2^x}.4 = 128\)

\({2^x} = 128:4\)

\({2^x} = 32\)

\({2^x} = {2^5}\)

Suy ra: \(x = 5\)

Vậy \(x = 5\)

15. Tự luận
1 điểm

Trong đợt quyên góp ủng hộ trẻ em nghèo vùng cao. Lớp 6B có tổng số \(35\) học sinh. Trong đó \(1\) bạn ủng hộ \(100\,000\)đồng; có \(3\) bạn ủng hộ \(40\,000\)đồng; còn lại mỗi bạn ủng hộ \(20\,000\)đồng. Hỏi tổng số tiền lớp 6B ủng hộ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số học sinh ủng hộ 20 000 đồng là: \(35 - 1 - 3 = 31\) (bạn)

Số tiền lớp 6B ủng hộ là:       

          \(100\,000 + 3.40\,000 + 31.20\,000 = 840\,000\) (đồng)

16. Tự luận
1 điểm

Ba lớp 6D, 6E, 6G có tổng số \[63\] học sinh nam và \[42\] học sinh nữ. Trong chương trình học tập “Phòng vệ thông minh” đầu năm học thầy giáo muốn chia đều số học sinh nam và nữ của ba lớp vào các nhóm sao cho số học sinh nam và nữ của mỗi nhóm là như nhau. Hỏi thầy giáo có thể chia nhiều nhất thành bao nhiêu nhóm ? Mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh nam, học sinh nữ ?

Xem đáp án

\[63\] học sinh nam và \[42\] học sinh nữ được chia đều vào các nhóm nên số nhóm sẽ là ước chung của \[63\] và \[42\].

Số nhóm lại muốn chia được nhiều nhất. Vậy số nhóm nhiều nhất có thể là ước chung lớn nhất của \[63\] và \[42\].

\[\begin{array}{l}63 = {3^2}.7\\42 = 2.3.7\end{array}\]

\[UCLN(63,42) = 3.7 = 21\]

Số nhóm nhiều nhất có thể chia là \[21\] nhóm.

Khi đó:

Số học sinh nam mỗi nhóm là: \[63:21 = 3\] (học sinh)

Số học sinh nữ mỗi nhóm là: \[42:21 = 2\] (học sinh).

17. Tự luận
1 điểm

Bố bạn Nam sơn lại mặt ngoài một bức tường của ngôi nhà. Bức tường có dạng hình chữ nhật có kích thước chiều rộng \(5m\), chiều dài

(12m\). Trên bức tường đó có một của sổ hình vuông có kích thước một cạnh \(15dm\) (hình vẽ bên).

a)Tính diện tích phần của sổ hình vuông?  b)Tính diện tích phần bức tường cần sơn?  c) Biết giá tiền công sơn tường là 15000 đồng m^2. Hỏi bố bạn Nam sơn bức tường hết bao nhiêu tiền công? (ảnh 1)

a)Tính diện tích phần của sổ hình vuông?

b)Tính diện tích phần bức tường cần sơn?

c) Biết giá tiền công sơn tường là \(15000\) đồng/\({m^2}\). Hỏi bố bạn Nam sơn bức tường hết bao nhiêu tiền công?

Xem đáp án

a) Đổi \(15dm = 1,5m\)

Diện tích phần của sổ hình vuông là: \(1,5.1,5 = 2,25\,\left( {{m^2}} \right)\)

b) Diện tích bức tường là: \(5.12 = 60\,\left( {{m^2}} \right)\)

Diện tích phần bức tường cần sơn là:\(60 - 2,25 = 57,75\,\left( {{m^2}} \right)\)

c) Số tiền công bố bạn Nam sơn bức tường hết là:\(15000.57,75 = 866250\)(đồng)

18. Tự luận
1 điểm

Cho \(a\) và \(b\) là các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện \(a\) chia cho \(26\) dư \(3\) và \(b\) chia cho \(39\) dư \(2\). Hỏi \(2a + 3b\) có là bội của \(13\)không? Vì sao?

Xem đáp án

Vì \(a\)chia cho \(26\)dư \(3\)nên \(a = 26q + 3\,\left( {q \in N} \right)\)

Vì \(b\) chia cho \(39\) dư \(2\)nên \(b = 39k + 2\,\left( {k \in N} \right)\)

Ta có : \(2a + 3b = 2\left( {26q + 3} \right) + 3\left( {39k + 2} \right)\)

\(2a + 3b = 52q + 6 + 117k + 6\)

\(2a + 3b = 52q + 117k + 12\)

\(2a + 3b = 13\left( {4q + 9k} \right) + 12\)

Có \(13\left( {4q + 9k} \right) \vdots 13\forall q,k \in N\)

Mà \(12\) không chia hết cho \(13\)

Nên \(13\left( {4q + 9k} \right) + 12\) không chia hết cho \(13\)

Hay \(2a + 3b\) không chia hết cho \(13\)

Vậy \(2a + 3b\) không là bội của \(13\).