Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 02
Đề thi

Bộ 6 đề thi giữa kì 1 Toán 6 Kết nối tri thức (2023-2024) có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
14 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Cho tập hợp \[A = {\rm{\{ }}x \in \mathbb{N}*|x \le 6;\,\,x\] là số lẻ}. Cách viết nào dưới đây là đúng?

\[0 \in A\]

\[2 \in A\].

\[3 \notin A\].

\[5 \in A\].

Xem đáp án

D. \[5 \in A\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số La Mã XIV có giá trị là

4

10.

14.

16.

Xem đáp án
C. 14.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi viết thêm một chữ số 2 vào bên phải một số tự nhiên thì số đó

Tăng gấp 2 lần.

Tăng gấp 10 lần.

Tăng gấp 12 lần.

Tăng gấp 10 lần và thêm 2 đơn vị.

Xem đáp án
D. Tăng gấp 10 lần và thêm 2 đơn vị.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một phép chia có số chia bằng 6, thương bằng 7 và số dư bằng 5 thì số bị chia bằng bao nhiêu?

47.

42.

72.

37.

Xem đáp án
A. 47.    
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào sau đây là số nguyên tố?

1 .

17.

21.

51.

Xem đáp án
B. 17.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng \[1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 5 \cdot 6 + 42\] chia hết cho

9 .

7.

5.

3.

Xem đáp án
D. 3.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những hình nào sau đây có hai đường chéo bằng nhau?

Hình thoi, hình chữ nhật, hình thang cân.

Hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.

Hình chữ nhật, hình thang cân, hình vuông.

Hình thang cân, hình bình hành, hình chữ nhật.

Xem đáp án
C. Hình chữ nhật, hình thang cân, hình vuông.
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình bình hành \[AKHE\] có \[AK = 6{\rm{ cm}},\;\,\,KH = 5{\rm{ cm}}.\] Phát biểu nào sau đây đúng?

Cho hình bình hành AKHE có AK = 6cm; KH = 5 cm. Phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

\[EH = 5{\rm{ cm}},{\rm{ }}AE = 6{\rm{ cm}}\].

\[EH = 6{\rm{ cm}},\;AE = 5{\rm{ cm}}.\]

\[AH = 6{\rm{ cm}},\;\,\,AE = 5\,\,{\rm{cm}}\].

\[AE = EH = 6{\rm{ cm}}\].

Xem đáp án
B.\[EH = 6{\rm{ cm}},\;AE = 5{\rm{ cm}}.\]
9. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Viết tập hợp các số tự nhiên lớn hơn \[3\] và không vượt quá \[11\] bằng hai cách.

Xem đáp án

Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn \[3\] và không vượt quá \[11\] được viết bằng hai cách như sau:

\[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|3 < x \le 11} \right\}\];

\[\;A = \left\{ {4\,;\,\,5\,;\,\,6\,;\,\,7\,;\,\,8\,;\,\,9\,;\,\,10\,;\,\,11} \right\}\].

10. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể):

a) \[5 \cdot {2^2}-18:3\];

b) \[85 \cdot 18 + 18 \cdot 16 - 18\];

c) \[{5^{20}}:\left( {{5^{15}} \cdot 6 + {5^{15}} \cdot 19} \right)\];

d) \(720 - \left\{ {40 \cdot \left[ {\left( {120 - 70} \right):25 + {2^3}} \right]} \right\} + {2023^0}\).

Xem đáp án

a) \[5 \cdot {2^2}-18:3\]

\[ = 5 \cdot 4-18:3\]

\[ = 20 - 6 = 14\]= 14.

b) \[85 \cdot 18 + 18 \cdot 16 - 18\]

\[ = 18 \cdot \left( {85 + 16 - 1} \right)\]

\[ = 18 \cdot 100 = 1800\]

c) \[{5^{20}}:\left( {{5^{15}} \cdot 6 + {5^{15}} \cdot 19} \right)\]

\[ = {5^{20}}:\left[ {{5^{15}} \cdot \left( {6 + 19} \right)} \right]\]

\[ = {5^{20}}:{5^{15}} \cdot \left( {6 + 19} \right)\]

\[ = {5^5}:25 = {5^3} = 125\].

d) \(720 - \left\{ {40 \cdot \left[ {\left( {120 - 70} \right):25 + {2^3}} \right]} \right\} + {2023^0}\)

\( = 720 - \left\{ {40 \cdot \left[ {{\rm{50}}:25 + {\rm{8}}} \right]} \right\} + 1\)\[ = 720 - \left\{ {40 \cdot \left[ {2 + {\rm{8}}} \right]} \right\} + 1\]

\[ = 720 - \left\{ {40 \cdot 10} \right\} + 1\]

\[ = 720 - 400 + 1 = 321\].

11. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các số tự nhiên x biết:

a) \[3x + 15 = 57\];            b) \(30 + 5\left( {x - 3} \right) = 70\);

c) \({3^{x - 2}} \cdot 2 + 15 = 33\);                       d) \(x\,\, \vdots \,\,20\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,35\) và \[400 < x < 500\].

Xem đáp án

a) \[3x + 15 = 57\]

\[3x = 57 - 15\]

\[3x = 42\]

\[x = 14\].

Vậy \[x = 14\].      

 

b) \(30 + 5\left( {x - 3} \right) = 70\)

\(5\left( {x - 3} \right) = 70 - 30\)

\(5\left( {x - 3} \right) = 40\)

\(x - 3 = 8\)

\(x = 11\).

Vậy \(x = 11\).

c) \({3^{x - 2}} \cdot 2 + 15 = 33\)

\({3^{x - 2}} \cdot 2 = 33 - 15\)

\({3^{x - 2}} \cdot 2 = 33 - 15\)

\({3^{x - 2}} = {3^2}\)

\(x - 2 = 2\)

     \[x\; = 4\].

Vậy \[x\; = 4\].

 

d) Ta thấy \(x\,\, \vdots \,\,20\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,35\) và \[400 < x < 500\]

Nên x Î BC (70; 168) và x < 500

Ta có \[20 = {2^2} \cdot 5\,;\;\;35 = 5 \cdot 7\].

Suy ra\[{\rm{BCNN}}\left( {20\,,\,\,35} \right) = {2^2} \cdot 5 \cdot 7 = 140\];

Khi đó \[{\rm{BC}}\left( {20\,,\,\,35} \right) = \left\{ {0\,;\,\,140\,;\,\,280\,;\,\,420\,;\,\, \ldots } \right\}.\]

Vì \[400 < x < 500\] nên \[x = 420\].

Vậy \[x = 420\].

12. Tự luận
• 1 điểm

Cô tổng  phụ trách Đội muốn chia 54 quyển vở, 36 bút bi và 60 cuốn sách thành một số phần thưởng như nhau để trao trong dịp sơ kết học kì. Hỏi cô có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng?

Xem đáp án

Theo đề bài, các phần thưởng được chia như nhau và số phần thưởng là nhiều nhất.

Khi đó, số phần thưởng chia được nhiều nhất là ƯCLN\[\left( {54\,,\,\,36\,,\,\,60} \right)\].

Ta có \[54\; = 2 \cdot {3^3}\,;\;\,\,36 = {2^2} \cdot {3^2}\,;\;\,\,60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\].

Khi đó ƯCLN \[\left( {54\,,\,\,36\,,\,\,60} \right) = 2 \cdot 3 = 6\].

Vậy có thể chia nhiều nhất thành 6 phần thưởng.

13. Tự luận
• 1 điểm
1) Vẽ tam giác đều \[ABC\] có cạnh \[AB = 3\,\,{\rm{cm}}.\]

2) Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét.

a) Tính diện tích của mảnh vườn nhà ông Năm.
b) Trong mảnh vườn đó, ông Năm làm cái hồ có dạng hình thoi \[HKIE\], phần đất còn lại của mảnh vườn để trồng hoa. Tính diện tích đất trồng hoa.

c) Tính số tiền ông Năm phải trả để trồng hoa biết chi phí phải trả cho \[10\,\,{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] trồng hoa hết \[200\,\,000\] đồng.

1) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB = 3cm.  2) Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. (ảnh 1)
Xem đáp án

1) Tam giác đều có độ dài 3 cạnh bằng nhau nên tam giác đều \[ABC\] có cạnh \[AB = 3\,\,{\rm{cm}}\] nên \[AB = BC = CA = 3\,\,{\rm{cm}}\].

Ta có hình vẽ:

1) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB = 3cm.  2) Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. (ảnh 2)

2)

1) Vẽ tam giác đều ABC có cạnh AB = 3cm.  2) Mảnh vườn nhà ông Năm có dạng hình chữ nhật MNPQ (xem hình vẽ). Biết chiều dài 30 mét, chiều rộng 20 mét. (ảnh 3)

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:

\[20 \cdot 30 = 600{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Vậy diện tích của mảnh vườn nhà ông Năm là \[600{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

b) Diện tích hồ nước hình thoi là:

\[20 \cdot 30:2 = 300{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Diện tích đất trồng hoa là: \[600 - 300 = 300{\rm{ }}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\]

Vậy diện tích đất trồng hoa là \[300{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

c) Số tiền ông Năm phải trả để trồng hoa là:

\[\left( {300:10} \right) \cdot 200\,\,000 = 6\,\,000\,\,000\] (đồng).

Vậy số tiền ông Năm phải trả để trồng hoa là \[6\,\,000\,\,000\] đồng.

14. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[A = 3 + {3^2} + {3^3} +  \ldots . + {3^{2024}}.\] Tìm số dư khi chia \[A\] cho 13.

Xem đáp án

Ta thấy biểu thức \[A\] có 2024 số hạng, nhóm 3 số  hạng ta được số nhóm là:

\[2024:3 = 674\] (dư 2 số hạng)

Ta có \[A = 3 + {3^2} + {3^3} +  \ldots . + {3^{2024}}\]

    \[ = \;3 + {3^2} + {3^3}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) + {3^6}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right) +  \ldots  + {2^{2002}}\left( {1 + 3 + {3^2}} \right)\]

    \[ = 12 + 13 \cdot \left( {{3^3} + {3^6} + ... + {2^{2022}}} \right)\].

Vì \(13\,\, \vdots \,\,13\) nên \[13 \cdot \left( {{3^3} + {3^6} + ... + {2^{2022}}} \right)\,\, \vdots \,\,13\].

Do đó \[A\] chia 13 dư 12.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây