Bộ 6 đề thi cuối kì 2 Địa lý 10 Cánh diều có đáp án - Đề 6
26 câu hỏi
Tính chất tập trung của sản xuất công nghiệp là trên một diện tích nhất định, không phải
xây dựng nhiều xí nghiệp.
thu hút nhiều người lao động.
tạo khối lượng lớn sản phẩm.
dùng nhiều kĩ thuật sản xuất.
Đáp án đúng là D
Ngành nào sau đây không thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến?
Sản xuất hàng tiêu dùng.
Khai thác mỏ.
Luyện kim.
Cơ khí.
Đáp án đúng là B
Các ngành công nghiệp như dệt - may, da giày, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở
gần nguồn nguyên liệu.
nông thôn.
vùng duyên hải.
thị trường tiêu thụ.
Đáp án đúng là D
Các ngành công nghiệp như dệt may, giày da, công nghiệp thực phẩm thường phân bố ở khu vực nào dưới đây?
Giáp vùng nông thôn.
Ở ven các đô thị lớn.
Tập trung đông dân cư.
Ven thành phố rất lớn.
Đáp án đúng là C
Nhận định nào sau đây không đúng với ngành công nghiệp khai thác than?
Là ngành công nghiệp xuất hiện sớm nhất.
Là nguồn năng lượng cơ bản, quan trọng.
Phần lớn mỏ than tập trung ở bán cầu Bắc.
Hiện nay có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất.
Đáp án đúng là D
Ngành công nghiệp cần phải đi trước một bước trong quá trình công nghiệp hóa của một quốc gia đang phát triển là
cơ khí.
hóa chất.
thực phẩm.
điện lực.
Đáp án đúng là D
Đặc điểm nào sau đây đúng với điểm công nghiệp?
Gắn với đô thị vừa và lớn, vị trí địa lí thuận lợi.
Bao gồm khu công nghiệp và điểm công nghiệp.
Gồm 1 - 2 xí nghiệp nằm gần nguyên nhiên liệu.
Có các xí nghiệp nòng cốt, bổ trợ và phục vụ.
Đáp án đúng là C
Vùng công nghiệp không phải cùng sử dụng
nguồn lao động.
cơ sở hạ tầng.
hệ thống năng lượng.
nguồn nguyên liệu.
Đáp án đúng là D
Nhận định nào sau đây không phải của vùng công nghiệp?
Có không gian rộng lớn.
Có các ngành phục vụ và bổ trợ.
Chỉ gồm các điểm công nghiệp.
Có hướng chuyên môn hóa.
Đáp án đúng là C
Khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Đóng góp vào nguồn thu của nghiệp địa phương.
Cơ sở hình thành các thức tổ chức lãnh thổ khác.
Góp phần thực hiện công nghiệp hóa tại địa phương.
Góp phần thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Đáp án đúng là D
Hoạt động nào sau đây thuộc dịch vụ kinh doanh?
Bảo hiểm, hành chính công.
Ngân hàng, bưu chính.
Giáo dục, thể dục, thể thao.
Các hoạt động đoàn thể.
Đáp án đúng là B
Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến mạng lưới ngành dịch vụ?
Trình độ phát triển kinh tế.
Quy mô và cơ cấu dân số.
Mức sống và thu nhập thực tế.
Phân bố và mạng lưới dân cư.
Đáp án đúng là D
Nhân tố nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến cơ cấu của các ngành dịch vụ?
Quy mô dân số.
Tỉ suất giới tính.
Cơ cấu theo tuổi.
Gia tăng tự nhiên.
Đáp án đúng là C
Ngành vận tải đường sắt so với trước đây ít có đổi mới hơn cả về
sức kéo.
toa xe.
đường ray.
nhà ga.
Đáp án đúng là D
Ưu điểm của ngành vận tải đường sắt là
vận tải được hàng nặng trên đường xa với tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ.
tiện lợi, cơ động và có khả năng thích nghi với các điều kiện địa hình.
rẻ, thích hợp với hàng nặng, cồng kềnh; không yêu cầu chuyển nhanh.
trẻ, tốc độ cao, đóng vai trò đặc biệt trong vận tải hành khách quốc tế.
Đáp án đúng là A
Các cường quốc hàng không trên thế giới hiện nay là
Hoa Kì, Anh, Pháp, LB Nga.
Hoa Kì, Anh, Pháp, Nhật Bản.
Hoa Kì, Anh, Pháp, Đức.
Hoa Kì, Anh, Nhật Bản, Đức.
Đáp án đúng là A
Dịch vụ tài chính không bao gồm có
tạo hàng hóa.
nhận tiền gửi.
cấp tín dụng.
thanh khoản.
Đáp án đúng là A
Ngành tài chính - ngân hàng có vai trò nào sau đây?
Góp phần quảng bá hình ảnh đất nước; tạo sự gắn kết, hiểu biết lẫn nhau.
Đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí và phục hồi sức khoẻ của người dân.
Tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác.
Thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, góp phần tạo việc làm, điều tiết sản xuất.
Đáp án đúng là D
Các trung tâm buôn bán lớn nhất trên thế giới hiện nay là
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc.
Hoa Kì, Tây Âu, Hàn Quốc, Bra-xin.
Hoa Kì, Tây Âu, Ấn Độ, Ac-hen-ti-na.
Hoa Kì, Tây Âu, Nhật Bản, Xin-ga-po.
Đáp án đúng là A
Hiện nay, những đồng tiền nào sau đây trở thành ngoại tệ mạnh trong hệ thống tiền tệ thế giới?
Đô la Mĩ, đồng Ơrô, đồng Bảng Anh, đồng Mác Đức.
Đô la Mĩ, đồng Ơrô, đồng Bảng Anh, đồng Yên Nhật.
Đô la Mĩ, đồng Ơrô, đồng Bảng Anh, đồng Frăng Pháp.
Đô la Mĩ, đồng Ơrô, đồng Bảng Anh, Đô la Xin-ga-po.
Đáp án đúng là B
Thành phần cơ bản của môi trường gồm có
môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội.
tài nguyên thiên nhiên, môi trường kinh tế - xã hội.
tự nhiên; quan hệ xã hội trong sản xuất, phân phối.
điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, xã hội.
Đáp án đúng là A
Môi trường sống của con người bao gồm có
môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường kinh tế.
môi trường xã hội, môi trường nhân tạo và môi trường kinh tế.
môi trường nhân văn, môi trường nhân tạo và môi trường dân cư.
môi trường tự nhiên, môi trường nhân tạo và môi trường xã hội.
Đáp án đúng là D
Phát triển bền vững là bảo đảm cho con người có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao trong
môi trường sống lành mạnh.
tình hình an ninh toàn cầu tốt.
nền kinh tế tăng trưởng cao.
xã hội đảm bảo sự ổn định.
Đáp án đúng là A
Vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên, môi trường hiện nay có ý nghĩa cấp thiết trên bình diện
toàn thế giới.
các nước đang phát triển.
các nước kinh tế phát triển.
từng châu lục.
Đáp án đúng là A
(2,0 điểm). Phân tích sự khác biệt giữa đặc điểm của ngành công nghiệp với ngành nông nghiệp.
Sự khác biệt của sản xuất công nghiệp so với đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
| Đặc điểm | Sản xuất công nghiệp | Sản xuất nông nghiệp |
| Giai đoạn sản xuất | Gồm hai giai đoạn, hai giai đoạn này diễn ra đồng thời hoặc cách xa nhau về mặt không gian. | Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây con, có sự sinh trưởng và phát triển qua nhiều giai đoạn kế tiếp, theo quy luật sinh học => Cần tôn trọng quy luật sinh học. |
| Mức độ tập trung | Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ trên một diện tích đất nhất định có thể xây dựng nhiều xí nghiệp, thu hút nhiều lao động và tạo ra khối lượng hàng hóa lớn. | - Sản xuất nông nghiệp phân tán trên một không gian rộng lớn. - Mang tính mùa vụ. |
| Sản phẩm | Sản phẩm là những vật vô tri vô giác (tư liệu sản xuất, vật phẩm tiêu dùng). | Sản phẩm là những cá thể sống (cây, con). |
| Mức độ phụ thuộc tự nhiên | Ít phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên. | Phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. |
| Tính chuyên môn hóa | - Tính chuyên môn hóa cao, hợp tác hóa cao. - Sản xuất công nghiệp bao gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp giữa nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng. | - Hình thành các vùng chuyên môn hóa nông nghiệp. |
(2,0 điểm). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành bưu chính viễn thông.
Bưu chính viễn thông là ngành không thể thiếu trong cơ sở hạ tầng của quốc gia. Sự phát triển và phân bố của ngành này chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó có:
- Trình độ phát triển kinh tế: kinh tế càng phát triển, nhu cầu dịch vụ bưu chính viễn thông ngày càng nhiều, quy mô của ngành ngày càng lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh.
- Khoa học - công nghệ: tạo ra nhiều cách thức chuyển phát và các dịch vụ bưu chính mới (như dịch vụ tài chính bưu chính,...); thay đổi và xuất hiện nhiều thiết bị viễn thông hiện đại với tốc độ cao, các phương tiện và phương thức truyền thông tin tới khắp mọi nơi trên thế giới.
- Vốn đầu tư: ảnh hưởng tới việc mở rộng và hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông.
- Một số nhân tố khác: mức sống dân cư, trình độ chuyên môn kĩ thuật của lực lượng lao động, cơ sở hạ tầng,... ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố bưu chính viễn thông.








