Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 6
Đề thi

Bộ 6 Đề kiểm tra Giữa kì 2 Hóa 11 có đáp án (Mới nhất) - Đề số 6

A
Admin
Hóa họcLớp 1180 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ởđiềukiện thường, chất nàosau đâytồn tạitrạngthái lỏng?

CH4.

C2H6.

C8H18.

C3H8.

Xem đáp án

Đáp án C

Ở nhiệt độ thường, các ankan có số C từ 18 trở lên sẽ ở thể lỏng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankan nàosau đâycó đồngphân mạch cacbon?

Butan.

Propan.

Metan.

Etan.

Xem đáp án

Đáp án A

Các ankan từ C1 đến C3 không có đồng phân. Từ C4 trở đi có đồng phân mạch cacbon.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chấtnào sauđâykhôngphảilàankan?

C3H8.

C2H2.

C2H6.

CH4.

Xem đáp án

Đáp án B

Các ankan có công thức tổng quát là CnH2n + 2 với n ≥ 1.

C2H2 không phải là ankan.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Anken cócôngthứctổngquát là

CnH2n(n1).

CnH2n(n 2).

CnH2n–2(n 2).

CnH2n+2(n 1).

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức tổng quát của anken là CnH2n với n ≥ 2.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

QuytắcMac-côp-nhi-côpđược áp dụngtrongphảnứngnào sau đây?

CộngBr2vàoankenđối xứng.

CộngHXvàoankenđối xứng.

Trùnghợp anken.

CộngHXvào anken bất đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án D

QuytắcMac-côp-nhi-côpđược áp dụngtrongphảnứng cộng HX vào anken bất đối xứng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

But-2-encó côngthứccấutạo là

CH3-CH2-CH2-CH3.

CH3-CH=CH-CH3.

CH2=CH-CH2-CH3.

CH2=CH-CH3.

Xem đáp án

Đáp án B

But-2-encó côngthứccấutạo làCH3-CH=CH-CH3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồngphâncấutạo mạch hở củaC4H8

3.

4.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \(k = \frac{{4.2 - 8 + 2}}{2} = 1\)

Đồng phân anken

Số đồng phân cấu tạo mạch hở của C4H8 là (ảnh 1)


8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tửhiđrotrongphân tửvinyl axetilen

4.

6.

8.

10.

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức cấu tạo của vinyl axetilen là CH ≡ C – CH = CH2.

Có 4 nguyên tử H.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đâycó khảnăngtácdụngvớidungdịch AgNO3/NH3tạo kết tủa vàngnhạt?

Etan.

Etilen.

Metan.

Axetilen.

Xem đáp án

Đáp án D

Chất có khảnăngtácdụngvớidungdịch AgNO3/NH3tạo kết tủa vàngnhạt.

 Chất này có dạng là ank-1-in.

 Axetilen thỏa mãn.

Phương trình hóa học:

CH ≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag – C ≡ C – Ag↓ + 2NH4NO3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 29. Công thức phân tử của X là

CH4.

C2H6.

C3H8.

C4H10.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: MX = 29.2 = 58 đvC

X là C4H10.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứngđunnóngCH3COONavới vôitôi xút thuđược

CH4.

C2H6.

C2H2.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án A

Phương trình hóa học:

CH3COONa (r) + NaOH   CH4 + Na2CO3

X là khí CH4.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

2,8gam ankenX làm mấtmàu vừađủ dungdịchchứa8gam Br2.CôngthứcphântửcủaXlà

C5H10.

C2H4.

C3H6.

C4H8.

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức của anken có dạng CnH2n với n ≥ 2.

\({n_{anken}} = {n_{B{r_2}}} = \frac{8}{{160}} = 0,05\,mol\)

14n = \(\frac{{2,8}}{{0,05}} = 56\)

n = 4

Công thức phân tử của anken là C4H8.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãygồm cácanken đượcsắpxếp theo nhiệt độ sôităngdần là:

C2H4, C4H8,C3H6, C5H10.

C2H4,C3H6,C4H8,C5H10.

C5H10,C4H8,C3H6, C2H4.

C2H4,C3H6,C5H10,C4H8.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhiệt độ sôi của các anken tăng dần khi số C tăng dần.

Dãy gồm các anken được sắp xếp theo nhiệt độ sôi tăng dần làC2H4, C3H6, C4H8, C5H10.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

1 molbuta-1,3-đien phản ứngtối đa vớibao nhiêu molBr2?

1mol.

3 mol.

2 mol.

4 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức cấu tạo của buta-1,3-đien là: CH2 = CH – CH = CH2.

có 2 liên kết π.

1 mol buta-1,3-đien phản ứng tối đa với 2 mol Br2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (MY > MX) thu được 11,2 lít CO2 (đktc) vào 10,8 gam H2O. Công thức của X là

C2H6

C2H4

CH4

C2H2

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \({n_{hh}} = \frac{{6,72}}{{22,4}} = 0,3\,mol\)

\({n_{C{O_2}}} = \frac{{11,2}}{{22,4}} = 0,5\,mol\); \({n_{{H_2}O}} = \frac{{10,8}}{{18}} = 0,6\,mol\)

Số \(\overline C \)của hỗn hợp khí là: \(\overline C = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{hh}}}} = \frac{{0,5}}{{0,3}} = 1,67 < 2\)

Khí X là CH4.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Thành phần phần trăm về số mol của X và Y trong hỗn hợp M lần lượt là

75% và 25%

20% và 80%

35% và 65%

50% và 50%

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức tổng quát của ankan và ankin lần lượt là CnH2n +2 (với n ≥ 1) và CmH2m – 2 (với n ≥ 2).

Khi đốt ankan: \({n_{ankan}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\)(1)

Khi đốt cháy ankin: \({n_{ankin}} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\)(2)

(1) – (2) nankan – nankin = \(\sum {{n_{{H_2}O}}} - \sum {{n_{C{O_2}}}} \)

Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm một ankan X và một ankin Y, thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

nankin = nankan

%nankin = %nankan = 50%

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2 ; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

0,1

0,2

0,4

0,3

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng bảo toàn khối lượng: mY = mX = 0,1.26. + 0,2.28 + 0,3.2 = 8,8 (gam)

Mà MY = 11.2 = 22 nY = \(\frac{{8,8}}{{22}}\) = 0,4 mol

Số mol H2 tham gia phản ứng là: nX – nY = (0,1 + 0,2 + 0,3) – 0,4 = 0,2 mol

Ta có:\({n_{{H_2}}}\)phản ứng + \({n_{B{r_2}}}\)= \(2{n_{{C_2}{H_2}}} + {n_{{C_2}{H_4}}}\)

\({n_{B{r_2}}}\)= 2.0,1 + 0,2 - 0,2 = 0,2 mol

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba hiđrocacbon X,Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y , Z thuộc dãy đồng đẳng:

ankan

Ankađien

anken

ankin

Xem đáp án

Đáp án C

Phân tử Z hơn phân tử X 2 nhóm CH2  MZ = MX + 28

Theo bài: MZ = 2MX  MX + 28 = 2MX 

MX = 28

X là C2H4 (anken)

X, Y, X thuộc dãy đồng đẳng anken.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là

CnH2n+2

CnH2n-2

CnH2n-4

CnH2n-6

Xem đáp án

Đáp án D

Dãy đồng đẳng benzen có công thức chung là CnH2n – 6 (n ≥ 6).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của toluen là

C6H6

C7H8

C8H8

C8H10

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của toluen là C6H5-CH3.

Công thức phân tử của toluen là C7H8.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Benzen tác dụng với Cl2 có ánh sáng, thu được hexaclorua. Công thức của hexaclorua là

C6H6Cl2

C6H6Cl6

C6H5Cl

C6H6Cl4

Xem đáp án

Đáp án B

Benzen tác dụng với Cl2 có ánh sáng, thu được hexaclorua. Công thức của hexaclorua là (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng?

benzen

Toluen

3 propan

metan

Xem đáp án

Đáp án B

Toluen làm mất màu dung dịch KMnO4 khi đun nóng.

Phương trình hóa học:

C6H5CH3 + 2KMnO4 --> C6H5COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,3 gam ankybenzen X thu được 8,96 lít CO2 (đktc). Công thức phân tử của X là

C6H6

C7H8

C8H8

C8H10

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi công thức của ankylbenzen là \({C_n}{H_{2n - 6}}\) với n ≥ 6.

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{8,96}}{{22,4}} = 0,4\,mol\)\({n_X} = \frac{{0,4}}{n}\,\,(mol)\)

14n – 6 = \(\frac{{5,3}}{{\frac{{0,4}}{n}}} = \frac{{53n}}{4}\)

n = 8

Công thức phân tử của X là C8H10.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

CH3CH2CH2CH3

CH3CH2CH=CH2.

CH3CH=CHCH3

CH3C≡CH3

Xem đáp án

Đáp án C

Anken có đồng phân hình học khi có dạng:

Chất nào sau đây có đồng phân hình học? (ảnh 1) với R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4. (R có thể là H)

CH3CH=CHCH3 có đồng phân hình học.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,36 lít (đktc) hỗn hợp gồm etan và etilen đi chậm qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là

0,05 và 0,10

0,10 và 0,05

0,12 và 0,03

0,03 và 0,12

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: \({n_{hh}} = \frac{{3,36}}{{22,4}} = 0,15\,mol\)

Khối lượng bình brom tăng chính là khối lượng của etilen vì chỉ có etilen phản ứng với brom.

\({m_{{C_2}{H_4}}}\)= 2,8 gam \({m_{{C_2}{H_4}}} = \frac{{2,8}}{{28}} = 0,1\,mol\)

\({n_{{C_2}{H_6}}}\)= 0,15 - 0,1 = 0,05 mol

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là

2,24

3,36

4,48

1,68

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: \({n_{C{H_4}}} = {n_{{H_2}O}} - {n_{C{O_2}}}\)= 0,2 - 0,15 = 0,05 mol

Bảo toàn nguyên tố C: \[{n_{C{H_4}}}\; + {\rm{ }}2{n_{{C_2}{H_4}}}{\rm{ = }}{n_{C{O_2}}}\]

\({n_{{C_2}{H_4}}}\)= 0,05 mol

V = 22,4.(0,05 + 0,05) = 2,24 lít

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm H2 và C3H6 có tỷ khối so với H2 là 9. Hỗn hợp X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 11,25. Hiệu suất của phản ứng hiđro hóa là

90%

80%

50%

60%

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: \(\frac{{{n_{{H_2}}}}}{{{n_{{C_3}{H_6}}}}} = \frac{{42 - 9.2}}{{9.2 - 2}} = \frac{3}{2}\) Hiệu suất tính theo C3H6.

Mà mX = mY \(\frac{{{n_X}}}{{{n_Y}}} = \frac{{{{\overline M }_Y}}}{{{{\overline M }_X}}} = \frac{{2.11,25}}{{2.9}} = \frac{5}{4}\)

Giả sử, nX = 5, nY = 4 Trong hỗn hợp X chứa \({n_{{H_2}}} = 3\,mol\); \({n_{{C_3}{H_6}}} = 2\,mol\)

\({n_{{C_3}{H_6}\,pu}}\) = nX – nY = 5 – 4 = 1 mol

H = \[\frac{1}{2}.100\% = 50\% \]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của etylbenzen là

C6H6

C7H8

C8H8

C8H10

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức của etylbenzen là C6H5-CH2CH3.

Công thức phân tử của etylbenzen là C8H10.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X có chứa vòng benzen, X không thể là

C8H10

C6H4

C8H8

C7H8

Xem đáp án

Đáp án B

Hiđrocacbon X có chứa vòng benzen, X không thể là C6H4 vì riêng vòng benzen đã chứa 3π + 1 vòng nên nếu có 6C thì số H phải là 6.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Toluen tác dụng với Cl2, ánh sáng (tỉ lệ mol 1 : 1 ), thu được sản phẩm hữu cơ là

o-clotoluen

p-clotoluen.

phenyl clorua

Benzylclorua

Xem đáp án

Đáp án D

Toluen tác dụng với Cl2, ánh sáng (tỉ lệ mol 1 : 1 ), thu được sản phẩm hữu cơ là (ảnh 1)